Điều 3. Đơn giá thuê đất.
1. Đơn giá thuê đất một năm tính bằng (=) Tỉ lệ % x giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê.
2. Tỉ lệ % để tính đơn giá thuê đất được quy định như sau:
a) Quy định mức tỷ lệ cho từng địa bàn, khu vực, lĩnh vực đầu tư:
| Stt | Loại đất, Địa bàn | Tỉ lệ (%) | ||
|---|---|---|---|---|
| Lĩnh vực không ưu đãi đầu tư | Lĩnh vực ưu đãi đầu tư | Lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư | ||
| I | Nhóm đất nông nghiệp: gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất làm muối, đất nông nghiệp khác. | |||
| 1 | Thành phố Nha Trang (trừ các đảo). | 1,5 | 1,25 | 1 |
| 2 | - Thành phố Cam Ranh; - Huyện Diên Khánh; - Huyện Cam Lâm (trừ Khu du lịch BBĐ Cam Ranh); - Các xã, phường thuộc thị xã Ninh Hòa nằm ngoài Khu kinh tế Vân Phong; - Các xã thuộc huyện Vạn Ninh nằm ngoài Khu kinh tế Vân Phong. (Trừ các đảo thuộc tỉnh; Các thôn, xã miền núi theo quy định tại Bảng giá đất công bố hàng năm của tỉnh thuộc các địa bàn trên) | 1,25 | 1 | 0,75 |
| 3 | - Huyện Khánh Sơn; - Huyện Khánh Vĩnh; - Khu kinh tế Vân Phong, gồm: + Các xã, phường thuộc thị xã Ninh Hòa nằm trong khu kinh tế Vân Phong; + Thị trấn Vạn Giã, các xã thuộc huyện Vạn Ninh nằm trong khu kinh tế Vân Phong. - Các đảo thuộc tỉnh; Các thôn, xã miền núi theo quy định tại Bảng giá đất công bố hàng năm của tỉnh. | 0,75 | 0,75 | 0,75 |
| II | Nhóm đất phi nông nghiệp | |||
| 1 | Thành phố Nha Trang (trừ các đảo) | 1,5 | 1,25 | 1 |
| 2 | - Thành phố Cam Ranh - Huyện: Diên Khánh; - Huyện Cam Lâm (trừ Khu du lịch BBĐ Cam Ranh); - Các xã, phường thuộc thị xã Ninh Hòa nằm ngoài Khu kinh tế Vân Phong; - Các xã thuộc huyện Vạn Ninh nằm ngoài Khu kinh tế Vân Phong. (Trừ các đảo thuộc tỉnh; Các thôn, xã miền núi theo quy định tại Bảng giá đất công bố hàng năm của tỉnh thuộc các địa bàn trên) | 1,25 | 1 | 0,75 |
| 3 | - Huyện Khánh Sơn; - Huyện Khánh Vĩnh; - Khu Kinh tế Vân Phong, gồm: + Các xã, phường thuộc thị xã Ninh Hòa nằm trong khu kinh tế Vân Phong; + Thị trấn Vạn Giã; các xã thuộc huyện Vạn Ninh nằm trong khu kinh tế Vân Phong; - Các đảo thuộc tỉnh; Các thôn, xã miền núi theo quy định tại Bảng giá đất công bố hàng năm của tỉnh; - Đất trên địa bàn tỉnh cho thuê để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng Khu công nghiệp, Cụm công nghiệp; - Đất cho thuê trong Cụm công nghiệp Diên Phú, Cụm Công nghiệp Đắc Lộc. | 0,75 | 0,75 | 0,75 |
b) Quy định việc áp dụng đơn giá cho các trường hợp có ưu đãi đầu tư như sau:
- Việc xác định địa bàn có điều kiện kinh tế, xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn; Lĩnh vực ưu đãi đầu tư, đặc biệt ưu đãi đầu tư quy định tại điểm a Khoản 2 Điều này căn cứ danh mục quy định tại Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư.
- Các trường hợp được ưu đãi đầu tư theo quy định tại Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04/6/2010 của Chính phủ về chính sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn; Thông tư số 216/TT-BTC ngày 10/12/2012 của Bộ Tài chính Hướng dẫn xác định tiền thuê đất đối với đất trồng cây cao su: Áp dụng tỷ lệ tính đơn giá thuê bằng 0,75% giá đất quy định tại khoản 3 Điều này.
- Các trường hợp thuê đất thuộc lĩnh vực xã hội hóa theo quy định tại Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30/5/2009 của Chính phủ Về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể thao, môi trường áp dụng quy định về đơn giá thuê đất quy định tại Quyết định số 33/2011/QĐ-UBND ngày 07/11/2011 của UBND tỉnh Khánh Hòa Ban hành quy định về chế độ giao đất, cho thuê đất; chế độ miễn, giảm thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất đối với dự án đầu tư sử dụng đất đô thị, đất ở để xây dựng công trình xã hội hóa trên địa bàn tỉnh Khánh Hòa.
- Các trường hợp có quy định ưu đãi về tiền thuê đất tại các văn bản khác của Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ khác với quy định tại Quyết định này thì áp dụng các văn bản đó.
- Phạm vi địa giới Khu kinh tế Vân Phong tại Mục II.3 điểm a khoản 2 Điều này bao gồm toàn bộ diện tích các xã, phường, thị trấn như sau:
+ Huyện Vạn Ninh: Thị trấn Vạn giã; Các xã: Vạn Hưng, Vạn Lương, Vạn Bình, Vạn Phú, Vạn Khánh, Vạn Thắng, Vạn Long, Vạn Phước, Vạn Thọ, Vạn Thạnh, Đại Lãnh.
+ Thị xã Ninh Hòa: Các phường: Ninh Hiệp, Ninh Hải, Ninh Đa, Ninh Giang, Ninh Diêm, Ninh Thủy; Các xã: Ninh An, Ninh Thọ, Ninh Phước.
3. Giá đất để xác định đơn giá thuê đất:
a) Giá đất để xác định đơn giá thuê đất theo khoản 1 Điều này là giá đất theo mục đích sử dụng đất thuê do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định và công bố hàng năm theo quy định của Chính phủ về phương pháp xác định giá đất và khung giá các loại đất. Trường hợp giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại thời điểm cho thuê đất chưa sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường thì Ủy ban nhân dân tỉnh căn cứ vào giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường tại địa phương để quyết định mức giá cụ thể theo quy định tại Nghị định số 121/2010/NĐ-CP và Thông tư số 94/2011/TT-BTC.
b) Đối với các trường hợp nhà nước trực tiếp cho thuê đất trong các khu công nghiệp, cụm công nghiệp do ngân sách nhà nước đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng; các trường hợp thuê đất tại Khu du lịch bán đảo Cam Ranh: Giá đất sát giá thị trường để tính đơn giá thuê đất được xác định theo hệ số điều chỉnh giá đất (K thị trường) do UBND tỉnh quy định tại thời điểm xác định đơn giá thuê đất.
4. Đơn giá thuê đất để xây dựng công trình ngầm (không phải là phần ngầm của công trình xây dựng trên mặt đất) bằng 30% đơn giá thuê đất trên bề mặt có cùng mục đích sử dụng quy định tại khoản 1 điều này.
5. Xác định đơn giá thuê đất cụ thể:
a) Xác định đơn giá thuê đất ổn định 5 năm kỳ đầu cho các trường hợp mới thuê đất để thực hiện các dự án sản xuất kinh doanh: Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểm a khoản 3 Điều này để xác định đơn giá cho từng trường hợp cụ thể.
b) Xác định đơn giá thuê đất cho các kỳ ổn định 5 năm tiếp theo đối với các trường hợp đang sử dụng đất thuê của các dự án, các cơ sở sản xuất kinh doanh: Căn cứ quy định tại khoản 1, khoản 2 và điểm b khoản 3 Điều này, quy định Bảng đơn giá thuê đất cụ thể cho từng vị trí, khu vực của từng địa bàn các huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh tại các phụ lục đính kèm như sau:
- Phụ lục 1: Đơn giá thuê đất Thành phố Nha Trang;
- Phụ lục 2: Đơn giá thuê đất Thành phố Cam Ranh;
- Phụ lục 3: Đơn giá thuê đất huyện Cam Lâm;
- Phụ lục 4: Đơn giá thuê đất huyện Diên Khánh;
- Phụ lục 5A: Đơn giá thuê đất Thị xã Ninh Hòa vùng nằm trong Khu kinh tế Vân Phong;
- Phụ lục 5B: Đơn giá thuê đất thị xã Ninh Hòa vùng nằm ngoài Khu kinh tế Vân Phong;
- Phụ lục 6A: Đơn giá thuê đất huyện Vạn Ninh vùng nằm trong Khu kinh tế Vân Phong;
- Phụ lục 6B: Đơn giá thuê đất huyện Vạn Ninh vùng nằm ngoài Khu kinh tế Vân Phong;
- Phụ lục 7: Đơn giá thuê đất huyện Khánh Sơn;
- Phụ lục 8: Đơn giá thuê đất huyện Khánh Vĩnh;
- Phụ lục 9: Đơn giá thuê đất các khu công nghiệp, cụm công nghiệp.
c) Việc xác định vị trí thửa đất cho thuê để áp dụng đơn giá thuê đất tại các Phụ lục trên được xác định theo nguyên tắc xác định vị trí quy định tại các Quyết định quy định giá đất công bố hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh Khánh Hòa.