vanban.org

Điều 8. Đối với cán bộ không chuyên trách làm công tác giải quyết việc làm - giảm nghèo ở 14 xã nghèo trọng điểm và các xã, phường, thị trấn còn lại thực hiện theo Quyết định số 4302/2005/QĐ-UBND ngày 07/11/2005 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề án tổ chức bộ máy và chế độ phụ cấp cán bộ làm công tác giải quyết việc làm và giảm nghèo của tỉnh (giai đoạn 2006-2010). — Quyết định 23/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2010
Long An Ban hành 08/06/2006 Hiệu lực 18/06/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 23/2006/QĐ-UBND Về tổ chức bộ máy và chế độ chính sách đối với cán bộ chuyên trách, công chức, cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn · 23/2006/QĐ-UBND
30/12/201059/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/06/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2006/QĐ-UBND › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Đối với cán bộ không chuyên trách làm công tác giải quyết việc làm - giảm nghèo ở 14 xã nghèo trọng điểm và các xã, phường, thị trấn còn lại thực hiện theo Quyết định số 4302/2005/QĐ-UBND ngày 07/11/2005 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề án tổ chức bộ máy và chế độ phụ cấp cán bộ làm công tác giải quyết việc làm và giảm nghèo của tỉnh (giai đoạn 2006-2010).

Mức hưởng sinh hoạt phí hàng tháng và bảo hiểm y tế của cán bộ giải quyết việc làm - giảm nghèo ở 14 xã nghèo trọng điểm như cán bộ không chuyên trách cấp xã.

Các xã, phường, thị trấn còn lại bố trí cán bộ kiêm nhiệm được hưởng 200.000 đồng/tháng.