Điều 2. Cán bộ không chuyên trách:
a. Cán bộ không chuyên trách cấp xã gồm:
1. Cán bộ Tổ chức Đảng.
2. Chủ nhiệm Kiểm tra Đảng hoặc cán bộ Kiểm tra Đảng.
3. Cán bộ Tuyên giáo.
4. Cán bộ Văn phòng cấp Ủy.
5. Phó Chỉ huy trưởng Quân sự.
6. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc.
7. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh.
8. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ.
9. Phó Chủ tịch Hội Nông dân.
10. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh.
11. Chủ tịch Hội Người cao tuổi.
12. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ.
13. Cán bộ Kế hoạch - Giao thông - Thủy lợi - Nông - Lâm - Ngư nghiệp và Quản lý đô thị.
14. Cán bộ Lao động - Thương binh và xã hội.
15. Cán bộ Dân số, Gia đình và Trẻ em.
16. Cán bộ Thủ quỹ, Văn thư, Lưu trữ.
17. Cán bộ tổng hợp, tiếp nhận và trả kết quả hồ sơ hành chính.
18, Cán bộ phụ trách Đài Truyền thanh.
19. Cán bộ Kế toán - Ngân sách.
20. Cán bộ Khuyến nông (phường, thị trấn nếu không còn đất sản xuất nông nghiệp thì không bố trí cán bộ khuyến nông).
21. Cán bộ Thú y (thực hiện theo Điều 4 Nghị định số 33/2005/NĐ-CP ngày 15/3/2005 của Chính phủ).
22. Công an viên (mỗi xã được bố trí từ 2 đến 3 công an viên như sau: 100 xã, phường, thị trấn trọng điểm bố trí 03 công an viên, các xã còn lại bố trí 02 công an viên theo Quyết định số 1480/2003/QĐ-UB ngày 22/4/2003 của UBND tỉnh về việc bố trí công an viên thường trực tại xã, thị trấn).
b. Cán bộ không chuyên trách ở ấp, khu phố gồm:
1. Bí thư Chi bộ.
2. Phó Bí thư Chi bộ kiêm Trưởng Ban công tác Mặt trận.
3. Trưởng ấp, khu phố.
4. Phó Trưởng ấp, khu phố phụ trách an ninh, trật tự kiêm Công an viên.