vanban.org

Điều 4. Chế độ tiền lương đối với công chức cấp xã: — Quyết định 23/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2010
Long An Ban hành 08/06/2006 Hiệu lực 18/06/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 23/2006/QĐ-UBND Về tổ chức bộ máy và chế độ chính sách đối với cán bộ chuyên trách, công chức, cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn · 23/2006/QĐ-UBND
30/12/201059/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/06/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2006/QĐ-UBND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chế độ tiền lương đối với công chức cấp xã:

Công chức cấp xã quy định tại điểm b khoản B Điều 1 Quyết định này (bao gồm cả công chức được bố trí thêm tăng theo dân số) được hưởng chế độ tiền lương theo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ như sau:

1. Công chức cấp xã tốt nghiệp đào tạo từ đại học trở lên phù hợp với chuyên môn của chức danh hiện đang đảm nhiệm, được xếp lương theo bảng lương hành chính, ngạch chuyên viên (mã số 01.003) như quy định đối với công chức ngạch chuyên viên từ cấp huyện trở lên.

2. Công chức cấp xã tốt nghiệp đào tạo cao đẳng phù hợp với chuyên môn của chức danh hiện đang đảm nhiệm, được xếp lương theo bảng lương hành chính ở loại A0 (theo hướng dẫn tại Thông tư số 80/2005/TT-BNV ngày 10/8/2005 của Bộ Nội vụ).

3. Công chức cấp xã tốt nghiệp đào tạo trung cấp phù hợp với chuyên môn của chức danh hiện đang đảm nhiệm, được xếp lương theo bảng lương hành chính, ngạch cán sự (mã số 01.004).

4. Công chức cấp xã tốt nghiệp đào tạo sơ cấp phù hợp với chuyên môn của chức danh hiện đang đảm nhiệm, được xếp lương theo bảng lương hành chính, ngạch nhân viên văn thư (mã số 01.008).

5. Bảng lương hành chính công chức cấp xã:

       Bậc    Trình độ 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 VK VK VK VK VK
Đại học (01003 ) 2.34 2.67 3 3.33 3.66 3.99 4.32 4.65 4.98 VK 5% VK 8%            
Cao đẳng (01a003) 2.1 2.41 2.72 3.03 3.34 3.65 3.96 4.27 4.58 4.89              
Trung cấp (01004) 1.86 2.06 2.26 2.46 2.66 2.86 3.06 3.26 3.46 3.66 3.86 4.06 5% 7% 9% 11% 13%
Sơ cấp (01008) 1.35 1.53 1.71 1.89 2.07 2.25 2.43 2.61 2.79 2.97 3.15 3.33 5% 7% 9% 11%  

6. Những công chức: Văn phòng - Thống kê, Địa chính - Xây dựng, Tài chính - Kế toán, Tư pháp - Hộ tịch, Văn hoá- Xã hội, Trưởng Công an đã có thời gian công tác trước tháng 11/2003 hiện nay đang giữ các chức danh trên, chưa tốt nghiệp đào tạo chuyên môn theo quy định của chức danh hiện đang đảm nhiệm, được xếp hệ số lương bằng 1,18 so với mức lương tối thiểu và không được nâng lương thường xuyên đến 31/12/2006, sau đó nếu không đảm bảo tiêu chuẩn theo Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn thì UBND cấp xã đề nghị UBND cấp huyện xem xét cụ thể từng trường hợp để quyết định.

7. Công chức cấp xã nếu có sự thay đổi về bằng cấp chuyên môn do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền quyết định cử đi đào tạo thì được xếp lương vào ngạch tương ứng với trình độ đào tạo mới (không qua thi chuyển ngạch), thời gian nâng bậc lương lần sau được tính từ thời điểm có bằng cấp mới.

8. Công chức cấp xã vào làm việc từ tháng 12/2003 trở về sau phải qua tổ chức thi tuyển hoặc xét tuyển theo quy định tại Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ.

9. Việc thi tuyển, xét tuyển, chuyển ngạch, nâng bậc lương thường xuyên của công chức cấp xã do UBND cấp huyện quyết định và tổ chức thực hiện.

Tuyển dụng đầu vào, bổ nhiệm ngạch bậc lương và nâng ngạch bậc lương công chức cấp xã thực hiện theo Quyết định số 2484/2004/QĐ-UB ngày 21/7/2004 của UBND tỉnh về việc phân cấp thẩm quyền trong lĩnh vực quản lý cán bộ, công chức, viên chức nhà nước.

10. Chỉ huy trưởng Quân sự cấp xã nếu không có bằng chuyên môn thì được xếp lương bậc 1 hệ số 1,86 của ngạch cán sự và không được nâng lương thường xuyên theo Nghị định số 184/2004/NĐ-CP ngày 2/11/2004 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ.

11. Công chức cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động, ngoài lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động, hàng tháng được hưởng 90% mức lương bậc 1 của ngạch công chức hành chính có cùng trình độ đào tạo quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ và không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế (không được nâng lương thường xuyên).

12. Việc chuyển xếp vào ngạch, bậc lương công chức cấp xã thực hiện theo mục I Thông tư liên tịch số 82/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 10/8/2005 về việc sửa đổi, bổ sung Thông tư liên tịch số 01/2005/TTLT-BNV-BTC ngày 05/01/2005 của Bộ Nội vụ và Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện chuyển xếp lương cũ sang lương mới đối với cán bộ, công chức, viên chức.

13. Công chức cấp xã được hưởng chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo theo Nghị định số 54/2005/NĐ-CP ngày 19/04/2005 của Chính phủ về chế độ thôi việc, chế độ bồi thường chi phí đào tạo đối với cán bộ, công chức (cán bộ chuyên trách cấp xã không thực hiện theo qui định tại khoản này).

14. Chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế đối với công chức cấp xã thực hiện theo mục IV Thông tư số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14/5/2004 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội.