vanban.org

Điều 3. Chế độ tiền lương đối với cán bộ chuyên trách cấp xã: — Quyết định 23/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 30/12/2010 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 30/12/2010
Long An Ban hành 08/06/2006 Hiệu lực 18/06/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 23/2006/QĐ-UBND Về tổ chức bộ máy và chế độ chính sách đối với cán bộ chuyên trách, công chức, cán bộ không chuyên trách xã, phường, thị trấn · 23/2006/QĐ-UBND
30/12/201059/2010/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 18/06/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2006/QĐ-UBND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chế độ tiền lương đối với cán bộ chuyên trách cấp xã:

1. Nguyên tắc xếp lương đối với cán bộ chuyên trách cấp xã:

- Hiện đang giữ chức vụ chuyên trách nào thì xếp lương theo chức vụ chuyên trách đó. Trường hợp được phân công kiêm nhiệm nhiều chức vụ chuyên trách thì được xếp lương theo chức vụ chuyên trách có mức lương cao nhất. Khi không kiêm nhiệm chức vụ chuyên trách thì đảm nhận chức vụ chuyên trách nào xếp lương theo chức vụ chuyên trách đó.

- Khi thôi giữ chức vụ chuyên trách thì được giữ nguyên (bảo lưu) lương 06 tháng, sau đó làm công việc gì thì xếp lương theo công việc đó.

- Khi thôi giữ chức vụ chuyên trách mà chuyển công việc khác có mức lương cao hơn thì được xếp ngay vào mức lương cao hơn đó.

- Trường hợp trước khi giữ chức vụ chuyên trách cấp xã đã là công chức cấp xã, khi thôi giữ chức vụ chuyên trách nếu trở về ngạch cũ thì thời gian giữ chức vụ chuyên trách được tính để xếp bậc lương thâm niên theo ngạch lương của công chức cấp xã.

- Trường hợp công chức đang làm việc trong cơ quan nhà nước từ cấp huyện trở lên và viên chức đang làm việc trong đơn vị sự nghiệp của nhà nước được bầu giữ chức danh chuyên trách cấp xã, thì được giữ ngạch, bậc lương đang hưởng (kể cả chế độ nâng lương và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung ở ngạch công chức, viên chức đó).

- Trường hợp công chức cấp xã được bầu giữ chức danh chuyên trách cấp xã thì xếp lương vào bậc 1 của chức danh chuyên trách được đảm nhiệm. Nếu hệ số lương bậc 1 ở chức danh chuyên trách này thấp hơn hệ số lương của chức danh chuyên môn đang hưởng, thì được hưởng thêm hệ số chênh lệch bảo lưu cho bằng hệ số lương đang hưởng. Hệ số chênh lệch bảo lưu này giảm tương ứng khi cán bộ được xếp lương bậc 2 của chức danh chuyên trách hiện đảm nhiệm hoặc xếp lương ở chức danh chuyên trách khác cao hơn.

- Các trường hợp khác ngoài qui định trên, khi được bầu giữ chức danh chuyên trách cấp xã lần đầu (nhiệm kỳ đầu) thì được xếp lương vào bậc 1 của chức danh chuyên trách được đảm nhiệm.

- Cán bộ chuyên trách cấp xã đang xếp lương bậc 1 ở chức danh chuyên trách nhiệm kỳ đầu (kể cả được bầu bổ sung), đến nhiệm kỳ thứ hai được tái cử (cùng chức danh) hoặc được bầu giữ chức danh khác có cùng hệ số lương chức vụ thì khi có đủ 60 tháng hưởng lương bậc 1 tính từ nhiệm kỳ đầu được xếp vào lương bậc 2 ở chức danh chuyên trách hiện đảm nhiệm.

- Cán bộ chuyên trách cấp xã được bầu giữ chức danh chuyên trách mới có hệ số lương chức vụ khác với hệ số lương chức vụ của chức danh chuyên trách đảm nhiệm trước đó (sau đây gọi là chức danh chuyên trách cũ), thì căn cứ vào hệ số lương đang hưởng ở chức danh chuyên trách cũ chuyển xếp vào hệ số lương cao hơn gần nhất ở chức danh chuyên trách mới (hiện đảm nhiệm). Nếu chức danh chuyên trách mới có hệ số lương bậc 2 thấp hơn hệ số lương đang hưởng ở chức danh chuyên trách cũ, thì được bảo lưu hệ số lương đang hưởng ở chức danh chuyên trách cũ trong 06 tháng, sau đó xếp lương vào bậc 2 của chức danh chuyên trách mới (hiện đảm nhiệm).

Trường hợp đang xếp lương bậc 1 ở chức danh chuyên trách cũ, mà chức danh chuyên trách cũ này có hệ số lương bậc 1 thấp hơn nhưng có hệ số lương bậc 2 cao hơn so với hệ số lương bậc 1 của chức danh chuyên trách mới thì thời gian giữ bậc 1 ở chức danh chuyên trách cũ được tính vào thời gian giữ bậc 1 ở chức danh chuyên trách mới, đến khi có đủ 60 tháng được xếp lên bậc 2 của chức danh chuyên trách mới (hiện đảm nhiệm).

2. Xếp lương vào hệ số đối với cán bộ chuyên trách cấp xã:

STT Chức danh Bậc 1 Bậc 2
1 Bí thư Đảng ủy 2,35 2,85
2 Phó Bí thư Đảng ủy Chủ tịch HĐND Chủ tịch UBND 2,15 2,65
3 Thường trực Đảng ủy Chủ tịch Ủy ban MTTQ Phó Chủ tịch HĐND Phó Chủ tịch UBND 1,95 2,45
4 Trưởng các Đoàn thể Ủy viên UBND 1,75 2,25

3. Cán bộ chuyên trách cấp xã là người đang hưởng chế độ hưu trí hoặc trợ cấp mất sức lao động, ngoài lương hưu hoặc trợ cấp mất sức lao động hàng tháng được hưởng 90% mức lương chức danh đang đảm nhiệm quy định tại Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14/12/2004 của Chính phủ và không phải đóng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế.

4. Việc xếp, nâng bậc lương đối với cán bộ chuyên trách cấp xã do UBND cấp huyện quyết định và báo cáo về UBND tỉnh (thông qua Sở Nội vụ).

5. Chế độ bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế đối với cán bộ chuyên trách thực hiện theo mục IV Thông tư liên tịch số 34/2004/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH ngày 14/5/2004 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và xã hội.