vanban.org

Điều 7. Nhóm đất phi nông nghiệp: — Quyết định 23/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2008
Lai Châu Ban hành 03/02/2005 Hiệu lực 15/02/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2005/QĐ-UB › Chương III › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Nhóm đất phi nông nghiệp:

1. Đất ở tại nông thôn:

1.1- Phân loại đất để xác định giá.

a, Đất ở nông thôn phân theo các trục đường giao thông chính, khu vực Thị tứ, khu trung tâm thương mai. dịch vụ. du lịch, trung tâm cụm xả, đất giáp ranh với khu vực thị trấn, thành phố...; Phân thành các mức giá và các vị trí để xác định giá đất, thực hiện theo nguyên tắc: Mức giá cao nhất úng với đất ở Vị trí 1 có khả năng sinh lời cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; Các mức giá tiếp theo có khả năng sinh lời và điều kiện kết cầu hạ tầng kém thuận lợi hơn; Vị trí 1 có mức giá cao nhất, các vị trí 2 và 3 có mức giá thấp hơn.

b, Đất ở nông thôn các khu vực còn lại:

Căn cứ vào các tiêu thức 03 khu vực tại Quyết định số 42/UB-QĐ ngày 23/5/1997 và có điều chỉnh phù hợp với thực tế ở địa phương.

Vị trí đất ở nông thôn của các xã được xác định theo địa giới hành chính cấp xã được chia thành 03 khu vực, mỗi khu vực phân thành các nhóm vị trí để xác định giá đất thực hiện theo nguyên tắc: Nhóm vị trí 1 có khả năng sinh lời cao nhất, có điều kiện kết cấu hạ tầng thuận lợi nhất; Các nhóm vị trí tiếp theo có khả năng sinh lời và điều kiện kết cấu hạ tầng kém thuận lợi hơn.

c, Khung giá đất:

-Áp dụng khung giá: Đất ở nông thôn "Xã miền núi" quy định trong Nghị định của Chính phủ như sau:

Tối thiểu: 2.500 đ/m2; Tối đa: 600.000đ/m2

2. Đất ở đô thị.

2.1- Phân loại đường phố:

a, Khu vực Thị xã: Phân làm nhiều loại đường và nhiều mức giá khác nhau cho phù hợp với từng loại đường (theo khả năng sinh lời và quy hoạch xây dựng tuyến đường mới).

b, Khu vực thị trấn các Huyện: Tuỳ theo thực tế của từng địa phương có thể phân ra nhiều loại đường. Mỗi loại đường chính phân làm nhiều mức giá sao cho phù họp với mức giá tại vị trí tương ứng.

2.2- Phân vị trí xác định giá đất:

a, Khu vực đô thị:

+ Mỗi loại đường phố phân thành nhiều vị trí khác nhau để xác định giá đất, cụ thể:

Vị trí 1: Bám mặt tiền sâu 20 mét.

Vị trí 2: Tiếp sau vị trí 1+40 mét.

Vị trí 3: Các vị trí còn lại.

+ Hệ số từng vị trí để xác định giá:

-Vị trí 1: 1,0 -Vị trí 2:.... + Vị trí 3....

b, Khu vực Thị trấn các Huyện : Phân vị trí và hệ số từng vị trí xác định giá thống nhất thực hiện như đất Thị xã: Trường hợp đặc biệt mới xây dựng vị trí , hệ số riêng.

3. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn theo hệ số của khung giá Nghị định Chính phủ và Thông tư hướng dẫn của Bộ Tài chính và thực tế tại địa phương.