vanban.org

Điều 4. Phân vùng, phân khu vực, phân loại và phân hạng đất: — Quyết định 23/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2008
Lai Châu Ban hành 03/02/2005 Hiệu lực 15/02/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2005/QĐ-UB › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Phân vùng, phân khu vực, phân loại và phân hạng đất:

Để xác định giá đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thuỷ sản và đất ở nông thôn, các xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Lai Châu được phân vùng và phân khu vực như sau:

1 . Phân vùng : Xã miền núi

2 . Phân khu vực:

Căn cứ Quyết định số 42/UB-QĐ ngày 23/5/1997 của Uỷ ban dân tộc và Miền núi (nay là Uỷ ban Dân tộc) và tình hình thực tế của địa phương. Các xã trên địa bàn tỉnh được phân làm 03 khu vực, cụ thc:

a) Khu vực I (Vùng tương đối bằng phẳng).

b) Khu vực II (Vùng núi tương đối cao).

c) Khu vực III (Vùng núi cao của các xã đặc biệt khó khăn).

3 . Phân loại đất:

Thực hiện theo Điều 13 Luật Đất đai, phân loại đối với đất đai trên địa bàn tỉnh Lai Châu gồm các nhóm và loại đất sau:

3.1 Nhóm đất nông nghiệp:

a) Đất trồng cây hàng năm.

b) Đất trồng cây lâu năm.

c) Đất rừng sản xuất.

d) Đất nuôi trồng thuỷ sản.

3.2 Nhóm đất phi nông nghiệp:

a) Đất ở nông thôn.

b) Đất ở đô thị.

c) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại nông thôn.

d) Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp tại đô thị.

3.3 Nhóm đất chưa sử dụng:

Đối với đất chưa xác định được mục đích sử dụng bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây...

4 . Phân hạng đất:

Dựa trên hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành để xác định hạng đất cho nhóm đất nông nghiệp, cụ thể:

a) Đất trồng cây hàng năm, đất nuôi trồng thuỷ sản: Phân làm 4 hạng từ hạng 3 đến hạng 6.

Đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất: Phân làm 4 hạng từ hạng 3 đến hạng 6.