vanban.org

Điều 6. Nhóm đất nông nghiệp: — Quyết định 23/2005/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/11/2008
Lai Châu Ban hành 03/02/2005 Hiệu lực 15/02/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2005/QĐ-UB › Chương III › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Nhóm đất nông nghiệp:

1. Đất trồng cây hàng năm:

a) Phân hạng đất:

- Các xã thuộc 3 khu vực quy định trên đều phân làm 4 hạng đất từ hạng 3 đến hạng 6 áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất nông nghiệp hiện hành (nếu khu vực nào chưa có tiêu chí này thì UBND các huyện, Thị xã chỉ đạo các cơ quan liên quan xác định hạng đất trên địa bàn sao cho phù hợp với quỹ đất đã được phân hạng).

b) Khung giá đất:

1. Đất trồng cây hàng năm.

+ Tối thiểu: 1.000 đ/m2; mức tối đa: 47.500 đ/m2

2. Đất trồng cây lâu năm

+ Tối thiểu: 800 đ/m2; mức tối đa: 45.000 đ/m2

3 . Đất rừng sản xuất

a, Phân hạng đất: Qui định chung phân làm 4 Hạng đất từ Hạng 3 đến Hạng 6, nhưng tuỳ điều kiện cụ thể của từng Huyện, Thị có phân hạng hay không phân hạng.

b, Khung giá đất:

- Mức tối thiểu: 500 đ/m2; mức tối đa là 20.000 đ/m2

4. Đất nuôi trồng thủy sản:

a, Phân hạng đất: Các xã thuộc 3 khu vực quy định trên đều phân làm 4 hạng (từ hạng 3 đến hạng 6); cách xác định tương tự như đất trồng cây hàng năm.

b, Khung giá đất:

+ Tối thiểu: 500 đ/m2; mức tối đa: 24.000 đ/m2.