vanban.org

Điều 15. Cung cấp tin thuộc bí mật nhà nước trong ngành Giao thông vận tải cho tổ chức, cá nhân nước ngoài — Quyết định 23/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2021/TT-BGTVT · 07/12/2021
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/03/2005 Hiệu lực 25/04/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 23/2005/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải · 23/2005/QĐ-BGTVT
20/01/202231/2021/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 25/04/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2005/QĐ-BGTVT › Chương II › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Cung cấp tin thuộc bí mật nhà nước trong ngành Giao thông vận tải cho tổ chức, cá nhân nước ngoài

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân thuộc Bộ Giao thông vận tải khi quan hệ, tiếp xúc với cơ quan, tổ chức nước ngoài, người nước ngoài (ở Việt Nam và ở nước ngoài) không được tiết lộ bí mật nhà nước nói chung và bí mật nhà nước trong ngành Giao thông vận tải nói riêng.

2. Khi thực hiện chương trình hợp tác quốc tế hoặc thi hành công vụ, nếu có yêu cầu phải cung cấp những tin thuộc bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Giao thông vận tải cho tổ chức, cá nhân nước ngoài phải tuân thủ nguyên tắc sau:

a) Bảo vệ lợi ích quốc gia;

b) Chỉ được cung cấp tin sau khi có văn bản xin phép cung cấp tin thuộc bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Giao thông vận tải cho tổ chức, cá nhân nước ngoài đã được Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải duyệt. Văn bản xin phép phải nêu rõ: lý do cung cấp; tổ chức, cá nhân nước ngoài sẽ nhận tin; phạm vi, mục đích sử dụng tin.

3. Khi cung cấp tin phải có biên bản, trong đó bên nhận tin phải ký cam kết và chịu trách nhiệm về việc sử dụng đúng mục đích nguồn tin nhận được và không được tiết lộ cho bên thứ ba.