vanban.org

Điều 13. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước — Quyết định 23/2005/QĐ-BGTVT

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 20/01/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 20/01/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 31/2021/TT-BGTVT · 07/12/2021
Bộ Giao thông vận tải Ban hành 30/03/2005 Hiệu lực 25/04/2005 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 21 năm
Quyết định số 23/2005/QĐ-BGTVT Ban hành Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước thuộc Bộ Giao thông vận tải · 23/2005/QĐ-BGTVT
20/01/202231/2021/TT-BGTVTBãi bỏ Đang xem 25/04/2005Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 23/2005/QĐ-BGTVT › Chương II › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Tiêu hủy tài liệu, vật mang bí mật nhà nước

1. Việc tiêu huỷ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thuộc độ Tuyệt mật, Tối mật, Mật của các cơ quan, đơn vị khác gửi đến và tài liệu, vật mang bí mật nhà nước độ Mật trong ngành Giao thông vận tải được phân cấp như sau:

a) Đối với cơ quan Bộ: do Chánh Văn phòng Bộ quyết định;

b) Đối với các Cục trực thuộc Bộ: do Cục trưởng quyết định;

c) Đối với các cơ quan, tổ chức khác trực thuộc Bộ Giao thông vận tải: do Thủ trưởng cơ quan, tổ chức quyết định.

2. Việc tiêu huỷ mật mã thực hiện theo quy định của Ban Cơ yếu Chính phủ.

3. Việc tổ chức tiêu huỷ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước phải được thực hiện theo quy định sau:

a) Cơ quan, tổ chức trực tiếp quản lý tài liệu, vật mang bí mật nhà nước thành lập Hội đồng tiêu huỷ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước gồm: Người có thẩm quyền quyết định việc tiêu huỷ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước quy định tại khoản 1 Điều này làm Chủ tịch; đại diện các cơ quan, tổ chức có liên quan gồm Văn phòng, bộ phận tổ chức cán bộ, người trực tiếp quản lý tài liệu, vật mang bí mật nhà nước được tiêu huỷ và những người khác do Chủ tịch Hội đồng quyết định;

b) Trong quá trình tiêu huỷ, Hội đồng có nhiệm vụ:

- Lập biên bản thống kê đầy đủ danh mục từng tài liệu, vật mang bí mật nhà nước cần tiêu huỷ, trong đó phải ghi rõ số công văn, cơ quan ban hành, số bản, trích yếu tài liệu. Nội dung biên bản phải phản ánh phương thức, trình tự tiến hành và người thực hiện tiêu huỷ văn bản tài liệu, vật mang bí mật nhà nước. Biên bản phải có chữ ký đầy đủ của các thành viên Hội đồng;

- Không tiết lộ, không để lọt ra ngoài các tài liệu, vật mang bí mật nhà nước.

- Đối với tài liệu bí mật nhà nước là văn bản in trên giấy phải đốt, xé, nghiền nhỏ tới mức không thể chắp ghép lại được.

- Đối với vật mang bí mật nhà nước như băng đĩa đã ghi âm, ghi hình, phim đã chụp, ảnh phải làm thay đổi toàn bộ hình dạng và tính năng tác dụng để không còn khai thác, sử dụng được.

4. Trong trường hợp đặc biệt không có điều kiện tổ chức tiêu huỷ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước theo quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 3 Điều này, nếu tài liệu, vật mang bí mật nhà nước không được tiêu huỷ ngay sẽ gây hậu quả nghiêm trọng cho an ninh, quốc phòng hoặc lợi ích khác của Nhà nước thì người đang quản lý tài liệu, vật mang bí mật nhà nước đó được quyền tự tiêu huỷ nhưng ngay sau đó phải báo cáo bằng văn bản với người đứng đầu cơ quan, tổ chức và cơ quan Công an cùng cấp. Nếu việc tự tiêu huỷ tài liệu, vật mang bí mật nhà nước không có lý do chính đáng thì người tự tiêu huỷ tài liệu phải chịu trách nhiệm trước pháp luật.