vanban.org

Điều 10. Xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, phục hồi đất — Quyết định 226/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 12/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 02/12/2025 Hiệu lực 12/12/2025 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 226/2025/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, phục hồi đất

1. Định mức lao động

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng siêu dữ liệu địa chính; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng số 37

STT Nội dung công việc Đơn vị tính Định biên Định mức
(công nhóm)
1 Công tác chuẩn bị      
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất Kỳ thực hiện/ thành phố Nhóm 2 (1KS2+1KS4) 5,00
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất Kỳ thực hiện/ thành phố Nhóm 2 (1KS2+1KS4) 5,00
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu      
2.1 Thu thập các tài liệu, dữ liệu Kỳ thực hiện/ thành phố Nhóm 2 (1KS2+1KS4) 8,00
2.2 Vận chuyển tài liệu thu thập đến địa điểm thực hiện số hóa Kỳ thực hiện/ thành phố 1KTV1 0,0072
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phỉ cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
3.1 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất với các đối tượng không gian Kỳ thực hiện/ thành phố 1KS1 1,00
3.2 Đối với tài liệu đã có ở dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất Kỳ thực hiện/ thành phố 1KS3 1,00
3.3 Vận chuyển, bàn giao tài liệu cho đơn vị quản lý hồ sơ, tài liệu Kỳ thực hiện/ thành phố 1KTV1 0,0072
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất      
4.1 Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất      
4.1.1 Dữ liệu về quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất thành phố Kỳ thực hiện/ thành phố 1KS3 14,00
4.1.2 Dữ liệu về phiếu điều tra, đánh giá đất đai thành phố Kỳ thực hiện/ thành phố 1KS3 14,00
4.2 Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số      
4.2.1 Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất Kỳ thực hiện/ thành phố 1KS3 1,00
4.2.2 Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất Kỳ thực hiện/ thành phố 1KS3 3,40
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá; bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai Kỳ thực hiện/ thành phố Nhóm 2 (KS2+KS4) 10,00
5.2 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính      
5.2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu Kỳ thực hiện/ thành phố 1KS1 4,00
5.2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu Kỳ thực hiện/ thành phố 1KS1 1,50
6 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống      
  Thực hiện tích hợp dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai Kỳ thực hiện/ thành phố 1KS3 6,00

Ghi chú: Nội dung công việc "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất" tại Mục 3 Bảng 37 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 03.

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Bảng số 38

STT Nội dung công việc Định biên Định mức
(Công nhóm /Lớp dữ liệu)
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất    
1.1 Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu 1KS3 5,61
1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu 1KS3 18,7
1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất còn thiếu (nếu có) 1KS3 2,0
1.4 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 1KS3 15,9
2 Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất    
2.1 Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai 1KS3 4,25

2. Định mức dụng cụ

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng siêu dữ liệu địa chính; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng số 39

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức
(ca/ 01 kỳ của thành phố)
1 Dập ghim Cái 24 16,62
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 36 27,71
3 Ghế văn phòng Cái 36 83,12
4 Bàn làm việc Cái 36 83,12
5 Quạt treo tường 0,05 KW Cái 36 20,78
6 Đèn led 0,04 KW Cái 12 83,12
7 Điện năng Kw   43,22

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 40.

Bảng số 40

STT Nội dung công việc Hệ số phân bổ
1 Công tác chuẩn bị  
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 0,0677
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 0,0677
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
  Thu thập các tài liệu, dữ liệu 0,1083
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất  
3.1 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất với các đối tượng không gian 0,0135
3.2 Đối với tài liệu đã có ở dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 0,0135
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tỉnh điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất  
4.1 Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất  
4.1.1 Dữ liệu về quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất thành phố 0,1894
4.1.2 Dữ liệu về phiếu điều tra, đánh giá đất đai thành phố 0,1894
4.2 Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số  
4.2.1 Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều ưa, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 0,0135
4.2.2 Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 0,0460
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất  
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,1353
5.2 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính  
5.2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu 0,0541
5.2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu 0,0203
6 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống  
  Thực hiện tích hợp dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai 0,0812

Ghi chú: Nội dung công việc và danh mục dụng cụ "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất" tại Mục 3 Bảng 40 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 11.

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

STT Danh mục dụng cụ ĐVT Thời hạn
(tháng)
Định mức
(ca/ 01 kỳ của thành phố)
1 Dập ghim Cái 24 7,4336
2 Ổ ghi đĩa DVD Cái 36 12,3893
3 Ghế văn phòng Cái 36 37,1680
4 Bàn làm việc Cái 36 37,1680
5 Quạt treo tường 0,05 KW Cái 36 9,2920
6 Đèn led 0,04 KW Cái 12 37,1680
7 Điện năng Kw   19,3274

Ghi chú: Phân bổ mức dụng cụ cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 42.

Bảng số 42

STT Nội dung công việc Hệ số phân bổ
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất  
1.1 Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu 0,1207
1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu 0,4025
1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất còn thiếu (nếu có) 0,0430
1.4 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 0,3422
2 Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất  
2.1 Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai 0,0915

3. Định mức vật liệu

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng siêu dữ liệu địa chính; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng số 43

STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức
(tính cho 01 kỳ của thành phố)
1 Giấy in A4 Gram 7,622
2 Mực in laser Hộp 1,017
3 Sổ ghi chép Quyển 15,244
4 Bút bi Cái 20,326
5 Đĩa DVD Cái 15,244
6 Hộp ghim kẹp Hộp 10,162
7 Hộp ghim dập Hộp 10,162
8 Cặp để tài liệu Cái 10,162

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 44.

Bảng số 44

STT Nội dung công việc Hệ số phân bổ
1 Công tác chuẩn bị  
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 0,0677
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 0,0677
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu  
  Thu thập các tài liệu, dữ liệu 0,1083
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất  
3.1 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất với các đối tượng không gian 0,0135
3.2 Đối với tài liệu đã có ở dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 0,0135
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất  
4.1 Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất  
4.1.1 Dữ liệu về quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất thành phố 0,1894
4.1.2 Dữ liệu về phiếu điều tra, đánh giá đất đai thành phố 0,1894
4.2 Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số  
4.2.1 Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 0,0135
4.2.2 Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 0,0460
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất  
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai 0,1353
5.2 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính  
5.2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu 0,0541
5.2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu 0,0203
6 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống  
  Thực hiện tích hợp dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai 0,0812

Ghi chú: Nội dung công việc và danh mục vật liệu "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất" tại Mục 3 Bảng 44 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 16.

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất

Bảng số 45

STT Danh mục vật liệu ĐVT Định mức
(tính cho 01 kỳ của thành phố)
1 Giấy in A4 Gram 2,16
2 Mực in laser Hộp 0,52
3 Sổ ghi chép Quyển 2,00
4 Bút bi Cái 3,00
5 Đĩa DVD Cái 3,00
6 Hộp ghim kẹp Hộp 2,00
7 Hộp ghim dập Hộp 1,00
8 Cặp để tài liệu Cái 5,00

Ghi chú: Phân bổ mức vật liệu cho từng nội dung công việc tính theo hệ số tại Bảng số 46.

Bảng số 46

STT Nội dung công việc Hệ số phân bổ
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất  
1.1 Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu 0,1207
1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu 0,4025
1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất còn thiếu (nếu có) 0,0430
1.4 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất 0,3422
2 Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất  
2.1 Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai 0,0915

4. Định mức thiết bị

a) Công tác chuẩn bị; thu thập tài liệu, dữ liệu; xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất; xây dựng siêu dữ liệu địa chính; tích hợp dữ liệu vào hệ thống.

Bảng số 47

TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(kw/h)
Định mức
(ca/01 kỳ của thành phố)
1 Công tác chuẩn bị      
1.1 Lập kế hoạch thi công chi tiết: xác định thời gian, địa điểm, khối lượng và nhân lực thực hiện của từng bước công việc; kế hoạch làm việc với các đơn vị có liên quan đến công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4,00
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,5
- Điện năng KW   21,60
1.2 Chuẩn bị nhân lực, địa điểm làm việc; Chuẩn bị vật tư, thiết bị, dụng cụ, phần mềm phục vụ cho công tác xây dựng cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4,00
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,50
- Điện năng KW   21,60
2 Thu thập tài liệu, dữ liệu      
2.1 Thu thập tài liệu, dữ liệu      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 6,40
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,53
- Điện năng KW   29,87
3 Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất      
3.1 Nhập thông tin mô tả của dữ liệu phi cấu trúc và tạo liên kết giữa dữ liệu phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất với các đối tượng không gian      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,80
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   0,80
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,07
- Điện năng KW   3,73
3.2 Đối với tài liệu đã có ở dạng số mà không liên kết với các đối tượng không gian thì tạo danh mục tra cứu dữ liệu phi cấu trúc trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,80
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ   0,80
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,07
- Điện năng KW   3,73
4 Xây dựng dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất      
4.1 Nhập dữ liệu thuộc tính điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất      
4.1.1 Dữ liệu về quản lý bộ số liệu kết quả điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất thành phố      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 11,20
- Máy in laser Cái 0,6 0,75
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,93
- Máy chủ Cái 1 2,80
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   2,80
- Thiết bị mạng Bộ 0,1 2,80
- Điện năng KW   80,49
4.1.2 Dữ liệu về phiếu điều tra, đánh giá đất đai thành phố      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 11,20
- Máy in laser Cái 0,6 0,75
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,93
- Máy chủ Cái 1 2,80
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   2,80
- Thiết bị mạng Bộ 0,1 2,80
- Điện năng KW   80,49
4.2 Đối với tài liệu, số liệu là bảng, biểu dạng số      
4.2.1 Lập mô hình chuyển đổi cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 0,80
- Máy in laser Cái 0,6 0,05
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,07
- Máy chủ Cái 1 0,20
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,20
- Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,20
- Điện năng KW   5,75
4.2.2 Chuyển đổi vào cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 2,72
- Máy in laser Cái 0,6 0,18
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,23
- Máy chủ Cái 1 0,68
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,68
- Thiết bị mạng Bộ 0,1 0,68
- Điện năng KW   19,55
5 Đối soát, hoàn thiện dữ liệu và xây dựng siêu dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất      
5.1 Đối soát đảm bảo 100% thông tin trong cơ sở dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất tuân thủ theo đúng quy định về nội dung, cấu trúc, kiểu thông tin của cơ sở dữ liệu quốc gia về đất đai      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 8,00
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,67
- Máy chủ Cái 1 2,00
- Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   1,00
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   1,00
- Điện năng KW   53,33
5.2 Xây dựng siêu dữ liệu địa chính      
5.2.1 Thu nhận các thông tin cần thiết để xây dựng siêu dữ liệu      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 3,20
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,27
- Điện năng KW   14,93
5.2.2 Nhập thông tin siêu dữ liệu địa chính cho từng đơn vị hành chính xã, phường, đặc khu      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 1,20
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,10
- Máy chủ Cái 1 0,30
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,3C
- Điện năng KW   8,00
6 Tích hợp dữ liệu vào hệ thống      
  Thực hiện tích hợp dữ liệu điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất đã được đối soát vào hệ thống đang quản lý, vận hành cơ sở dữ liệu đất đai ở địa phương. Việc tích hợp dữ liệu phải được thực hiện sau khi nhận được sản phẩm bàn giao để kịp thời đưa vào quản lý, vận hành, khai thác cơ sở dữ liệu đất đai      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4,30
- Điều hòa nhiệt độ Cái 2,2 0,00
- Máy chủ Cái 1 1,20
- Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,60
- Hệ quản trị CSDL thuộc tính Bộ   0,60
- Điện năng KW   25,01

Ghi chú: Nội dung công việc và danh mục thiết bị "Xây dựng dữ liệu đất đai phi cấu trúc về điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất" tại Mục 3 Bảng 47 phải bổ sung thêm công việc và định mức tại các Mục 1, Mục 2 Bảng số 06.

b) Xây dựng dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất.

Bảng số 48

TT Danh mục thiết bị ĐVT Công suất
(kw/h)
Định mức
(ca/01 kỳ của thành phố)
1 Chuẩn hóa các lớp đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất      
1.1 Tách, lọc các đối tượng từ nội dung các lớp dữ liệu      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 5,61
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 5,61
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,47
- Điện năng KW   44,13
1.2 Chuẩn hóa các lớp đối tượng các lớp dữ liệu      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 18,70
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 18,70
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 1,56
- Điện năng KW   147,11
1.3 Nhập bổ sung các thông tin thuộc tính cho đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất còn thiếu (nếu có)      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 2,00
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 2,00
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,17
- Điện năng KW   15,73
1.4 Rà soát chuẩn hóa thông tin thuộc tính cho từng đối tượng không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 15,90
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 15,90
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 1,33
- Điện năng KW   125,08
2 Chuyển đổi và tích hợp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất      
2.1 Chuyển đổi các lớp dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất từ tệp (file) bản đồ số vào cơ sở dữ liệu đất đai      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 4,25
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 4,25
- Máy chủ Cái 1 1,06
- Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,27
- Thiết bị mạng Bộ 0,1 4,25
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,35
- Điện năng KW   45,33
2.2 Rà soát dữ liệu không gian điều tra, đánh giá, bảo vệ, cải tạo, phục hồi đất để xử lý các lỗi dọc biên giữa các đơn vị hành chính tiếp giáp nhau      
- Máy tính để bàn Cái 0,4 7,99
- Phần mềm biên tập bản đồ Bộ 0,4 7,99
- Máy chủ Cái 1 2,00
- Hệ quản trị dữ liệu không gian Bộ   0,50
- Thiết bị mạng Bộ 0,1 7,99
- Điều hoà nhiệt độ Cái 2,2 0,67
- Điện năng KW   85,23