vanban.org

Điều 10. Yêu cầu và thời điểm bổ nhiệm lại — Quyết định 2235/2017/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 03/03/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 20/09/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 43/2022/QĐ-UBND · 08/09/2022 Thay thế: 08/2022/QĐ-UBND · 22/02/2022
Thanh Hóa Ban hành 28/06/2017 Hiệu lực 10/07/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 08/2022/QĐ-UBND Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức thuộc UBND tỉnh Thanh Hóa quản lý · 08/2022/QĐ-UBND
Quyết định số 2235/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, điều động, luân chuyển, từ chức, miễn nhiệm, viên chức lãnh đạo, quản lý · 2235/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 1138/2002/QĐ-UB Về việc ban hành quy chế bổ nhiệm công chức, viên chức lãnh đạo · 1138/2002/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2235/2017/QĐ-UBND › Chương II › Mục 2 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Yêu cầu và thời điểm bổ nhiệm lại

1. Công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm theo quy định phải được xem xét bổ nhiệm lại hoặc không bổ nhiệm lại.

2. Trường hợp công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý do sức khỏe không đảm bảo, không hoàn thành nhiệm vụ, vi phạm kỷ luật Đảng, pháp luật của Nhà nước, nhưng chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự thì cơ quan, đơn vị có thẩm quyền xem xét, quyết định thay thế kịp thời không chờ hết thời hạn bổ nhiệm. Những công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý đến thời điểm bổ nhiệm lại, nhưng vì lý do sức khỏe không đảm bảo; không hoàn thành nhiệm vụ 02 năm liên tục; vi phạm kỷ luật Đảng, pháp luật của Nhà nước; người đứng đầu cơ quan, đơn vị mà cơ quan, đơn vị 02 năm liên tục không hoàn thành nhiệm vụ, để cơ quan, đơn vị mất đoàn kết kéo dài, để xảy ra tham nhũng thì cơ quan tham mưu đề xuất cấp có thẩm quyền không bổ nhiệm lại.

3. Đối với công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý khi hết thời hạn giữ chức vụ theo quy định, nếu còn đủ 02 năm (24 tháng) đến dưới 5 năm công tác tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định, nếu được bồ nhiệm lại thì thời hạn bổ nhiệm lại được tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

4. Trường hợp công chức, viên chức lãnh đạo, quản lý khi hết thời hạn giữ chức vụ bổ nhiệm, nếu còn dưới 02 năm (dưới 24 tháng) công tác tính đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu, nếu vẫn đáp ứng yêu cầu công tác, thì lãnh đạo cơ quan, đơn vị báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, quyết định kéo dài thời gian giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đến thời điểm đủ tuổi nghỉ hưu theo quy định.

5. Trước khi hết thời hạn bổ nhiệm 90 ngày, người đứng đầu cơ quan, đơn vị quản lý trực tiếp công chức, viên chức phải báo cáo cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm (qua Sở Nội vụ đối với chức danh thuộc thẩm quyền quản lý, bổ nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh; Phòng Tổ chức cán bộ hoặc Văn phòng đối với chức danh thuộc thẩm quyền quản lý, bổ nhiệm của Giám đốc sở, Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp trực thuộc UBND tỉnh; Phòng Nội vụ đối với chức vụ thuộc thẩm quyền quản lý, bổ nhiệm của Chủ tịch UBND cấp huyện) để thực hiện quy trình bổ nhiệm lại. Nếu hết thời hạn giữ chức vụ mà chưa có quyết định bổ nhiệm lại thì không được ký các văn bản điều hành cho đến khi có quyết định bổ nhiệm lại.