vanban.org

Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng — Quyết định 22/2023/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 24/10/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 24/10/2024 Thay thế: 52/2024/QĐ-UBND · 24/10/2024
An Giang Ban hành 25/05/2023 Hiệu lực 15/06/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 7 phiên bản · 5 năm
Quyết định số 18/2025/QĐ-UBND Quy định đơn giá bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 18/2025/QĐ-UBND
Quyết định số 52/2024/QĐ-UBND Ban hành đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 52/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức bồi thường cây trồng, vật nuôi là thủy sản khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang · 22/2023/QĐ-UBND
24/10/202452/2024/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/06/2023Bản gốcThay thế
Quyết định số 33/2021/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định mức bồi thường cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh An Giang ban hành kèm theo Quyết định số 08/2018/QĐ-UBND · 33/2021/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2023/QĐ-UBND › Chương I › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Trách nhiệm của tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng

Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chịu trách nhiệm về tính chính xác, hợp lý của số liệu trong việc kiểm kê, phân loại và xác định mức bồi thường cụ thể tại thời điểm kiểm kê (nếu cần thiết, thì Tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng mời công chức, viên chức có chuyên môn về trồng trọt và thủy sản trên địa bàn tham gia kiểm kê, phân loại).