vanban.org

Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức bồi thường, hỗ trợ các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/11/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/11/2024 Thay thế: 33/2024/QĐ-UBND · 31/10/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2024/QĐ-UBND · 29/10/2024
Quảng Bình Ban hành 28/07/2021 Hiệu lực 08/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 33/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức bồi thường, hỗ trợ các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 22/2021/QĐ-UBND
10/11/202433/2024/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 22/11/202246/2022/QĐ-UBNDChưa hợp nhất 08/08/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về mức bồi thường, hỗ trợ các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND ngày 28/8/2018 của UBND tỉnh · 19/2019/QĐ-UBND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/11/2024 — Văn thư vanban.org

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 22/2021/QĐ-UBND

Quảng Bình, ngày 28 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định mức bồi thường, hỗ trợ các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức Chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;

Căn cứ Nghị định số 51/2020/NĐ-CP ngày 21 tháng 4 năm 2020 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 26 tháng 02 năm 2014 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường Quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số: 2139/TTr-STC ngày 30 tháng 6 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định mức bồi thường, hỗ trợ các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển trên địa bàn tỉnh Quảng Bình.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 08 tháng 8 năm 2021 và thay thế Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND ngày 28/8/2018 của UBND tỉnh Quảng Bình ban hành quy định mức bồi thường, hỗ trợ các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển trên địa bàn tỉnh Quảng Bình và Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 09/5/2019 của UBND tỉnh Quảng Bình Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về mức bồi thường, hỗ trợ các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND ngày 28/8/2018 của UBND tỉnh Quảng Bình.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường; Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn; Công Thương; Giám đốc Công ty Điện lực Quảng Bình; Giám đốc Truyền tải điện Quảng Bình; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

ỦY BAN NHÂN DÂN
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

QUY ĐỊNH

Mức bồi thường, hỗ trợ các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

(Kèm theo Quyết định số: 22/2021/QĐ-UBND

Ngày 28 tháng 7 năm 2021 của UBND tỉnh Quảng Bình)

Chương I QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

1. Quy định này quy định:

- Mức bồi thường, hỗ trợ các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển khi nhà nước thu hồi đất;
- Mức bồi thường đối với cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp và di chuyển ra khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không.
2. Những nội dung không quy định trong văn bản này được thực hiện theo các quy định của pháp luật hiện hành.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước về đất đai; tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng.
2. Người sử dụng đất bị thu hồi, người sở hữu tài sản trên đất bị thu hồi.
3. Tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất.
4. Tổ chức, đơn vị làm nhiệm vụ bồi thường đối với cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp và di chuyển ra khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không.

Chương II QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 3. Quy định mức bồi thường, hỗ trợ

Mức bồi thường, hỗ trợ các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển trên địa bàn tỉnh Quảng Bình được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Quy định này.

Điều 4. Nguyên tắc bồi thường, hỗ trợ

1. Bồi thường, hỗ trợ đối với cây trồng

a. Sản lượng các loại cây lương thực để tính bồi thường được lấy theo năng suất bình quân tại địa phương (số liệu niên giám thống kê). Đối với cây trồng hàng năm được bồi thường bằng giá trị 01 (một) vụ thu hoạch.

b. Đối với thóc: Mức bồi thường được tính theo giá thóc trên thị trường tại thời điểm bồi thường.

c. Trường hợp cây trồng dày vượt quá định mức quy định (định mức trồng các loại cây) thì chỉ được tính bồi thường theo đúng định mức, số lượng cây trồng vượt định mức không được bồi thường. Trường hợp cây cối hoa màu trồng thấp hơn định mức quy định thì bồi thường theo số lượng cây thực tế.

Riêng đối với số lượng cây bạch đàn, phi lao, keo, tràm trồng tập trung theo mật độ quy định (2.000 cây/ha), mật độ trồng tối đa 2.500 cây/ha, số lượng cây vượt được hỗ trợ bằng 50% mức bồi thường quy định, cụ thể: Mức hỗ trợ = số lượng cây vượt x 50% (đơn giá 1,0 ha/2.000 cây).

d. Đối với các loại cây, hoa màu khác không có trong quy định này thì căn cứ vào loại cây tương đương để xác định mức bồi thường. Trường hợp không có loại cây tương đương thì tổ chức làm nhiệm vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng chủ trì phối hợp với chủ đầu tư khảo sát giá thị trường tại thời điểm và có sự thống nhất của Sở Tài chính để xác định mức bồi thường phù hợp.

đ. Đối với các loại cây, rau trồng sau thời điểm thông báo thu hồi đất thì không được bồi thường.

e. Các loại cây cối, hoa màu khi được bồi thường, chủ tài sản tự chặt hạ hoặc di dời để giải phóng mặt bằng và được hưởng sản phẩm thu hồi. Trường hợp cần giữ lại số cây, hoa màu để đảm bảo môi trường chung thì 2 bên chủ sử dụng đất cũ và chủ sử dụng đất mới tự thỏa thuận thêm.

f. Đối với các loại cây có tách riêng phần cây trồng tập trung và cây trồng phân tán, nếu diện tích đất tập trung trồng cây lớn hơn 300m² thì tính trồng cây tập trung; trường hợp trên diện tích đó có nhiều loại cây trồng hỗn hợp, sau khi chọn 1 loại cây chính (có mật độ trồng cây lớn nhất) là cây trồng tập trung. Các loại cây còn lại được tính theo số lượng cây thực tế nhân với 50% đơn giá bồi thường.

g. Bồi thường đối với cây trong và ngoài hành lang bảo vệ an toàn lưới điện cao áp thực hiện theo quy định tại khoản 16 Điều 1 Nghị định số 51/2020/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể:

- Cây trong hành lang và có trước khi có thông báo thu hồi đất để xây dựng lưới điện nếu không phải chặt bỏ và cấm trồng theo quy định tại khoản 3 Điều 12 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm kiểm tra, chặt, tỉa cây để đảm bảo an toàn cho lưới điện và được bồi thường 100% mức quy định.

- Cây ngoài hành lang và có thể vi phạm khoảng cách an toàn theo quy định tại khoản 2 Điều 12 Nghị định số 14/2014/NĐ-CP thì đơn vị quản lý vận hành có trách nhiệm kiểm tra, chặt, tỉa cây để đảm bảo an toàn cho lưới điện và được bồi thường 100% mức quy định

- Mức bồi thường đối với cây trồng trong và ngoài hành lang được thực hiện 01 (một) lần đối với 01 (một) cây.

h. Ký hiệu Φ: Đường kính gốc được xác định tại vị trí đo cách mặt đất 30cm.

2. Bồi thường đối với mộ trên đất:

- Khi xác định giá bồi thường đối với mộ chôn (chưa cải táng) phải căn cứ vào giấy chứng tử do cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận.

- Đối với lăng, mộ xây kết cấu đặc biệt, lăng mộ xây có tính kỹ thuật, mỹ thuật cao: Hội đồng bồi thường căn cứ vào dự toán, khối lượng, tính chất kỹ thuật, mỹ thuật cụ thể để xác định mức bồi thường cho phù hợp với thực tế.

3. Bồi thường chi phí di chuyển ra khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không thực hiện theo quy định tại khoản 15 Điều 1 Nghị định số 51/2020/NĐ-CP của Chính phủ, cụ thể:

Nhà ở, công trình đã đáp ứng được điều kiện để tồn tại trong hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện cao áp trên không, nếu chủ sở hữu di chuyển ra khỏi hành lang bảo vệ an toàn đường dây dẫn điện thì được bồi thường chi phí di chuyển theo mức quy định.

Chương III TỔ CHỨC THỰC HIỆN

Điều 5. Xử lý chuyển tiếp

1. Đối với các dự án, công trình đã có quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ nhưng chưa thực hiện việc chi trả bồi thường, hỗ trợ hoặc đang thực hiện việc chi trả bồi thường, hỗ trợ theo phương án đã được phê duyệt trước ngày Quy định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo các phương án bồi thường, hỗ trợ đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

2. Đối với các dự án, công trình đang lập phương án bồi thường hoặc đã lập phương án nhưng chưa có quyết định phê duyệt phương án bồi thường của cấp có thẩm quyền thì được điều chỉnh thực hiện theo Quy định này.

Điều 6. Điều khoản thi hành

1. Sở Tài chính chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với các sở, ngành có liên quan theo dõi, kiểm tra, đôn đốc thực hiện.

2. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc các sở, ngành, đơn vị, địa phương kịp thời phản ánh về Sở Tài chính để tổng hợp, báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

1. \( \frac{1}{2} \) (1) \( \frac{1}{2} \) (2) \( \frac{1}{2} \) (3) \( \frac{1}{2} \) (4) \( \frac{1}{2} \) (5) \( \frac{1}{2} \) (6) \( \frac{1}{2} \) (7) \( \frac{1}{2} \) (8) \( \frac{1}{2} \) (9) \( \frac{1}{2} \) (10)

Phụ lục

(Ban hành kèm theo Quy định mức bồi thường, hỗ trợ các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phân lăng, mộ và chi phí di chuyển trên địa bàn tỉnh Quảng Bình)

TTTên tài sảnĐVTMức bồi thường, hỗ trợ (đồng)
ICÂY CỐI, HOA MÀU
CÂY LẤY GỖ, LẤY LÁ
1Các loại cây trồng rừng lấy gỗ nguyên liệu, gỗ nhỏ (cây sinh trưởng nhanh) gồm: Keo các loại, bạch đàn, phi lao, xoan... (và các loại cây tương tự khác)
1.1Trồng phân tán
Mới trồng, cây cao < 1mĐồng/cây6.500
Cây cao ≥ 1m và Φ ≤ 2cmĐồng/cây10.000
Φ > 2cm đến Φ ≤ 5cmĐồng/cây13.700
Φ > 5cm đến Φ ≤ 10cmĐồng/cây18.000
Φ > 10cm đến Φ ≤ 15cmĐồng/cây24.000
Φ > 15cm đến Φ ≤ 25cmĐồng/cây27.300
Φ > 25cmĐồng/cây43.900
Riêng xoan giá tăng thêm 20%, mức giá trên
1.2Cây trồng tập trung mật độ từ 1.600 - 2.000 cây/ha.
aRừng trồng mới, rừng trồng lại sau khai thác
Mới trồng, cây cao ≤ 1mĐồng/ha15.092.000
Cây cao > 1m và Φ ≤ 2cmĐồng/ha23.640.000
Φ > 2cm đến Φ ≤ 5cmĐồng/ha26.712.000
Φ > 5cm đến Φ ≤ 10cmĐồng/ha36.462.000
Φ > 10cmĐồng/ha45.811.000
bRừng tái sinh (tái sinh chồi, tái sinh hạt)
Φ ≤ 1cmĐồng/ha8.014.000
Φ > 1cm đến ≤ 2cmĐồng/ha10.018.000
Φ > 2cm đến ≤ 5cmĐồng/ha14.424.000
Φ > 5cm đến ≤ 10cmĐồng/ha20.435.000
Φ > 10cmĐồng/ha35.928.000
2Các loại cây trồng rừng sinh trưởng chậm, chủ yếu lấy gỗ như: Lim, gỗ, huỳnh, muồng đen, lát hoa, cà te... (và các loại cây tương tự khác)
2.1Trồng phân tán
TTTên tài sảnĐVTMức bồi thường, hỗ trợ (đồng)
Loại mới trồng Φ ≤ 1cmĐồng/cây16.200
Loại Φ > 1cm đến Φ ≤ 2cmĐồng/cây32.400
Loại Φ > 2cm đến Φ ≤ 5cmĐồng/cây49.500
Loại Φ > 5cm đến Φ ≤ 10cmĐồng/cây79.200
Loại Φ > 10cm đến Φ ≤ 20cmĐồng/cây161.000
Loại Φ > 20cm đến Φ < 40cmĐồng/cây266.000
Loại Φ ≥ 40cmĐồng/cây355.000
2.2Trồng tập trung, mật độ từ 800 - 1.100 cây/ha
Loại mới trồng Φ ≤ 1cmĐồng/ha9.933.000
Loại Φ > 1cm đến Φ ≤ 2cmĐồng/ha18.645.000
Loại Φ > 2cm đến Φ ≤ 5cmĐồng/ha30.210.000
Loại Φ > 5cm đến Φ ≤ 10cmĐồng/ha44.351.000
Loại Φ > 10cm đến Φ ≤ 20cmĐồng/ha88.700.000
Loại Φ > 20cm đến Φ < 40cmĐồng/ha133.052.000
Loại Φ ≥ 40cmĐồng/ha168.399.000
3Các loại cây trồng rừng sinh trưởng chậm, có giá trị cao do ngoài mục đích lấy gỗ, có thu thêm các sản phẩm phụ như: quả, hạt..., gồm các loài như trám, dổi, dẻ lấy hạt... (và các loại cây tương tự khác)
3.1Trồng phân tán
Loại mới trồng Φ ≤ 1cmĐồng/cây14.500
Loại Φ > 1cm đến Φ ≤ 2cmĐồng/cây24.200
Loại Φ > 2cm đến Φ ≤ 5cmĐồng/cây45.000
Loại Φ > 5cm đến Φ ≤ 10cmĐồng/cây49.500
Loại Φ > 10cm đến Φ ≤ 20cmĐồng/cây71.500
Loại Φ > 20cm đến Φ ≤ 40cmĐồng/cây115.500
Loại Φ > 40cmĐồng/cây231.000
3.2Trồng tập trung, mật độ từ 800 - 1.100 cây/ha
Loại mới trồng Φ ≤ 1cmĐồng/ha8.513.000
Loại Φ > 1cm đến Φ ≤ 2cmĐồng/ha15.080.000
Loại Φ > 2cm đến Φ ≤ 5cmĐồng/ha23.949.000
Loại Φ > 5cm đến Φ ≤ 10cmĐồng/ha30.158.000
Loại Φ > 10cm đến Φ ≤ 20cmĐồng/ha42.573.000
Loại Φ > 20cm đến Φ ≤ 40cmĐồng/ha79.830.000
TTTên tài sảnĐVTMức bồi thường, hỗ trợ (đồng)
Loại Φ > 40cmĐồng/ha141.921.000
4Cây quế
4.1Trồng phân tán
Loại mới trồng Φ ≤ 1cmĐồng/cây18.500
Loại Φ > 1cm đến Φ ≤ 2cmĐồng/cây25.000
Loại Φ > 2cm đến Φ ≤ 5cmĐồng/cây33.000
Loại Φ > 5cm đến Φ ≤ 10cmĐồng/cây71.500
Loại Φ > 10cm đến Φ ≤ 15cmĐồng/cây167.200
Loại Φ > 15cm đến Φ ≤ 20cmĐồng/cây257.400
Loại Φ > 20cmĐồng/cây355.300
4.2Trồng tập trung, mật độ từ 800 - 1.100 cây/ha
Loại mới trồng Φ ≤ 1cmĐồng/ha15.080.000
Loại Φ > 1cm đến Φ ≤ 2cmĐồng/ha23.949.000
Loại Φ > 2cm đến Φ ≤ 5cmĐồng/ha31.110.000
Loại Φ > 5cm đến Φ ≤ 10cmĐồng/ha63.890.000
Loại Φ > 10cm đến Φ ≤ 15cmĐồng/ha141.921.000
Loại Φ > 15cm đến Φ ≤ 20cmĐồng/ha230.619.000
Loại Φ > 20cmĐồng/ha301.583.000
5Cây trầm hương (dó trầm, dó bầu), huê
5.1Trồng phân tán
Loại mới trồngĐồng/cây13.900
Loại Φ từ 0,5cm đến Φ < 1cmĐồng/cây28.600
Loại Φ ≥ 1 cm đến ≤ 5 cmĐồng/cây104.500
Loại Φ > 5cm đến Φ ≤ 10cmĐồng/cây262.000
Loại Φ > 10cm đến Φ ≤ 15cmĐồng/cây601.000
Loại Φ > 15cm đến Φ ≤ 30cmĐồng/cây1.650.000
Loại Φ > 30cmĐồng/cây3.300.000
5.2Trồng tập trung (mật độ 800-1100 cây/ha)
Loại mới trồngĐồng/ha11.493.000
Loại Φ từ 0,5cm đến Φ < 1cmĐồng/ha26.115.000
Loại Φ ≥ 1 cm đến ≤ 5 cmĐồng/ha94.004.000
Loại Φ > 5cm đến Φ ≤ 10cmĐồng/ha240.263.000
Loại Φ > 10cm đến Φ ≤ 15cmĐồng/ha541.460.000
Loại Φ > 15cmĐồng/ha842.270.000
TTTên tài sảnĐVTMức bồi thường, hỗ trợ (đồng)
6Tre, mai, vầu, luồng, hóp, mây
Tre, mai, vầu, luồng, hóp, mây bụi < 5 câyĐồng/bụi48.400
Tre, mai, vầu, luồng, hóp, mây bụi ≥ 5 - 10 câyĐồng/bụi71.500
Tre, mai, vầu, luồng, hóp, mây bụi > 10 - 20 câyĐồng/bụi106.700
Tre, mai, vầu, luồng, hóp, mây bụi > 20 - 30 câyĐồng/bụi161.700
Tre, mai, vầu, luồng, hóp, mây bụi > 30 - 40 câyĐồng/bụi250.800
Tre, mai, vầu, luồng, hóp, mây bụi > 40 - 50 câyĐồng/bụi323.400
Tre lấy măng loại mới trồngĐồng/bụi48.400
Tre lấy măng đã thu hoạchĐồng/bụi173.800
Hóp ≥ 20 cây/bụiĐồng/bụi52.800
Hóp < 20 cây/bụiĐồng/bụi30.800
7Cọ (trợ)
Cọ mới trồngĐồng/cây18.500
Cọ trồng < 3 nămĐồng/cây28.600
Cọ trồng ≥ 3 nămĐồng/cây49.500
8Cây thừng mực, mớ
Loại mới trồngĐồng/cây5.900
Loại Φ ≤ 3cmĐồng/cây7.400
Loại Φ > 3cm đến Φ ≤ 5cmĐồng/cây15.400
Loại Φ > 5cm đến Φ ≤ 7cmĐồng/cây22.000
Loại Φ > 7cm đến Φ ≤ 10cmĐồng/cây32.000
Loại Φ > 10cmĐồng/cây79.200
CÂY CÔNG NGHIỆP
9Thông nhựa
9.1Trồng phân tán
Loại trồng mới từ 1 đến 3 nămĐồng/cây39.000
Loại > 3 năm đến dưới 7 nămĐồng/cây88.000
Loại từ 7 đến 10 năm (đang thu hoạch)Đồng/cây132.000
Loại > 10 nămĐồng/cây176.000
9.2Trồng tập trung ( mật độ 1000 cây/ha)
Loại mới trồng từ 1 đến 3 nămĐồng/ha28.723.000
Loại từ 3 đến dưới 7 nămĐồng/ha77.717.000
Loại từ 7 đến 10 năm (đang thu hoạch)Đồng/ha123.332.000
Loại > 10 nămĐồng/ha175.560.000
TTTên tài sảnĐVTMức bồi thường, hỗ trợ (đồng)
10Tiêu
Mới trồng dưới 1 nămĐồng/bụi48.000
Tiêu trồng ≥ 1 nămĐồng/bụi97.000
Tiêu sắp thu hoạchĐồng/bụi308.000
Tiêu đang thu hoạchĐồng/bụi443.000
11Cà Phê
Cà phê mới trồng dưới 1 nămĐồng/cây19.000
Cà phê trồng ≥ 1 nămĐồng/cây25.000
Cà phê sắp thu hoạch (sắp có quả)Đồng/cây105.000
Cà phê đang thu hoạch (đã có quả)Đồng/cây289.000
12Cao su
12.1Cao su thời kỳ kiến thiết cơ bản (<7 năm)
Cao su mới trồng đến dưới 1 nămĐồng/cây95.000
Cao su trồng từ 1 năm đến dưới 3 nămĐồng/cây198.000
Cao su trồng từ 3 năm đến dưới 5 nămĐồng/cây347.000
Cao su trồng từ 5 năm đến 7 nămĐồng/cây405.000
12.2Cao su thời kỳ kinh doanh (từ 7 năm trở lên)
Cao su kinh doanh ổn định (7-20 năm)Đồng/cây693.000
Cao su kinh doanh trên 20 nămĐồng/cây150.000
13Chè
13.1Chè trồng tập trung (mật độ 13.000 cây/ha)
Loại trồng ≤ 1 nămĐồng/ha31.932.000
Loại trồng > 1 năm đến ≤ 3 nămĐồng/ha47.898.000
Loại trồng > 3 năm đến ≤ 10 năm (đang thu hoạch năng suất ổn định)Đồng/ha63.890.000
Loại trồng trên 10 nămĐồng/ha47.898.000
13.2Chè trồng tại vườn các gia đình: Dạng phân tán (diện tích < 100 m²)
Loại trồng ≤ 1 nămĐồng/bụi3.700
Loại trồng > 1 năm để dưới 2 nămĐồng/bụi12.700
Loại trồng > 2 năm đến ≤ 10 năm (đang thu hoạch năng suất ổn định)Đồng/bụi62.000
Loại trồng trên 10 nămĐồng/bụi37.000
14Chè hòe
Loại mới trồng ≤ 1 nămĐồng/cây13.200
TTTên tài sảnĐVTMức bồi thường, hỗ trợ (đồng)
Trồng trên 1 nămĐồng/cây37.000
Cây chuẩn bị ra hoaĐồng/cây106.000
Cây đang ra hoaĐồng/cây177.000
15Thuốc lá
Thuốc lá mới trồngĐồng/m²5.800
Thuốc lá sắp thu hoạchĐồng/m²18.000
16Bồ kết
Bồ kết mới trồngĐồng/cây18.000
Bồ kết chuẩn bị ra quảĐồng/cây134.000
Bồ kết đã có quảĐồng/cây177.000
17Cây mát
Mới trồngĐồng/cây5.400
Cây cao từ 30 cm đến 50 cmĐồng/cây18.000
Cây cao > 50 cm đến dưới 1mĐồng/cây30.000
Cây cao > 1mĐồng/cây72.000
Cây sắp ra quảĐồng/cây319.000
Cây đã có quảĐồng/cây639.000
18Trầu
Cây cao ≤ 1mĐồng/bụi18.000
Cây cao > 1mĐồng/bụi35.000
19Mía
19.1Trồng phân tán (mía ăn)
Mía trồng < 6 tháng, bụi ≤ 5 câyĐồng/bụi10.500
Mía trồng < 6 tháng, bụi > 5 câyĐồng/bụi16.000
Mía trồng ≥ 6 tháng, bụi ≤ 5 câyĐồng/bụi20.000
Mía trồng ≥ 6 tháng, bụi >5 câyĐồng/bụi22.000
19.2Mía trồng tập trung
Trồng < 6 thángĐồng/m²10.500
Trồng ≥ 6 thángĐồng/m²18.500
CÂY ĂN QUẢ
20Cam, bưởi, sapuchê, xoài, đào, quýt
20.1Trồng phân tán
Loại cây mới trồng từ hạt (cây con)Đồng/cây12.600
Loại mới trồng chiết cànhĐồng/cây53.000
TTTên tài sảnĐVTMức bồi thường, hỗ trợ (đồng)
Loại trồng từ 1 đến 3 năm chưa định hình bộ tán láĐồng/cây158.400
Loại có hoa, quả bói đã định hình bộ tán láĐồng/cây376.800
Loại có quả ổn địnhĐồng/cây661.200
20.2Trồng tập trung (mật độ 800 - 1.100 cây/ha)
Loại cây mới trồng từ hạt (cây con)Đồng/ha11.612.000
Loại mới trồng chiết cànhĐồng/ha55.674.000
Loại trồng từ 1 đến 3 năm chưa định hình bộ tán láĐồng/ha146.828.000
Loại có hoa, quả bói đã định hình bộ tán láĐồng/ha366.862.000
Loại có quả ổn địnhĐồng/ha628.967.000
21Chanh
21.1Trồng phân tán
Loại mới trồng từ hạt (cây con)Đồng/cây11.500
Loại mới trồng chiết cànhĐồng/cây39.300
Loại mới trồng ≤ 1 nămĐồng/cây69.300
Loại sắp có hoa, quảĐồng/cây173.300
Loại đã có quảĐồng/cây364.000
21.2Trồng tập trung (mật độ 800 - 1.100 cây/ha)
Loại mới trồng từ hạt (cây con)Đồng/ha6.916.000
Loại mới trồng chiết cànhĐồng/ha34.581.000
Loại mới trồng ≤ 1 nămĐồng/ha67.233.000
Loại sắp ra hoa, quảĐồng/ha157.605.000
Loại đã có quảĐồng/ha299.783.000
22Chuối
Chuối conĐồng/cây7.700
Chuối mới trồngĐồng/cây12.000
Chuối sắp trổ buồngĐồng/cây25.300
Chuối đã có buồngĐồng/cây115.500
23Cau
Loại mới trồng ≤ 1mĐồng/cây19.300
Loại từ 1 đến 5 tuổiĐồng/cây51.000
Loại sắp có quảĐồng/cây87.000
Loại đã ra quảĐồng/cây173.000
TTTên tài sảnĐVTMức bồi thường, hỗ trợ (đồng)
24Dừa
Dừa trồng dưới 1 nămĐồng/cây50.600
Dừa trồng từ 1 năm đến ≤ 5 nămĐồng/cây138.600
Dừa sắp ra quả, trồng > 5 nămĐồng/cây345.400
Dừa đã ra quảĐồng/cây673.200
25Dứa
26.1Dứa trồng tập trung (100 m² trở lên)
Dứa mới trồngĐồng/m²19.400
Loại sắp ra quảĐồng/m²26.400
Dứa đã ra quảĐồng/m²32.300
25.2Dứa trồng phân tán (diện tích dưới 100 m²)
Dứa mới trồngĐồng/bụi4.800
Loại sắp có quảĐồng/bụi6.200
Dứa đã ra quảĐồng/bụi13.800
26Đu đủ
Đu đủ mới trồng (cây giống)Đồng/cây3.000
Đu đủ mới trồng cây cao dưới 1 mĐồng/cây24.200
Đu đủ sắp ra quả, cao từ 1m trở lênĐồng/cây69.300
Đu đủ đã ra quảĐồng/cây106.300
27Dưa các loại
27.1Trồng phân tán
Dưa mới trồngĐồng/bụi7.400
Dưa sắp có quảĐồng/bụi21.000
Dưa thu hoạch (đã có quả nhưng chưa đến thời gian thu hoạch)Đồng/bụi26.400
27.2Trồng tập trung (diện tích 100 m2 trở lên; 3 bụi/m2)
Dưa mới trồngĐồng/m²13.000
Dưa sắp có quảĐồng/m²57.000
Dưa thu hoạch (đã có quả nhưng chưa đến thời gian thu hoạch)Đồng/m²74.000
28Mít
Mít mới trồng dưới 1 nămĐồng/cây10.600
Mít trồng từ 1 đến dưới 3 nămĐồng/cây36.500
Mít trồng từ 3 đến 5 nămĐồng/cây115.900
Mít sắp có quả, trồng trên 5 nămĐồng/cây402.000
TTTên tài sảnĐVTMức bồi thường, hỗ trợ (đồng)
Mít đã ra quả
- Mít đã ra quả; loại Φ < 25cmĐồng/cây719.000
- Mít đã ra quả; loại Φ ≥ 25cm đến Φ ≤ 30cmĐồng/cây960.000
- Mít đã ra quả; loại Φ > 30cmĐồng/cây1.800.000
29Nhãn, vải, chôm chôm, hồng
29.1Trồng phân tán
Loại mới trồng từ hạtĐồng/cây14.000
Loại mới trồng chiết cành, ghép cànhĐồng/cây55.000
Loại trồng từ 1 đến 3 năm tuổi chưa định hình bộ tán láĐồng/cây151.000
Loại có quả đã định hình bộ tán láĐồng/cây377.000
Loại đã có hoa, có quả ổn địnhĐồng/cây755.000
29.2Trồng tập trung (mật độ 350 - 450 cây/ha)
Loại mới trồng từ hạtĐồng/ha4.207.000
Loại mới trồng chiết cành, ghép cànhĐồng/ha21.036.000
Loại trồng từ 1 đến 3 năm tuổi chưa định hình bộ tán láĐồng/ha54.553.000
Loại có quả đã định hình bộ tán láĐồng/ha142.662.000
Loại đã có hoa, có quả ổn địnhĐồng/ha283.000.000
30Thanh long
30.1Trồng phân tán
Mới trồngĐồng/cây12.800
Sắp ra hoa, quảĐồng/cây69.300
Loại đã có quảĐồng/cây106.300
30.2Trồng tập trung (diện tích 50 m2 trở lên)
Mới trồngĐồng/m²45.000
Sắp ra hoa, quảĐồng/m²130.000
Loại đã có quảĐồng/m²195.000
31Măng cầu, ổi, vú sữa, lêkima
31.1Trồng phân tán
Mới trồng, cây cao ≤ 30 cmĐồng/cây5.700
Mới trồng, cây cao > 30cm đến 50 cmĐồng/cây8.800
Cây cao > 50 cm đến < 1mĐồng/cây27.600
Cây cao ≥ 1mĐồng/cây37.800
Sắp ra quảĐồng/cây189.000
TTTên tài sảnĐVTMức bồi thường, hỗ trợ (đồng)
Đã ra quảĐồng/cây313.000
31.2Trồng tập trung (mật độ 800-1100 cây/ha)
Mới trồng, cây cao ≤ 30 cmĐồng/ha6.204.000
Mới trồng, cây cao > 30cm đến 50 cmĐồng/ha9.768.000
Cây cao > 50 cm đến < 1mĐồng/ha30.360.000
Cây cao ≥ 1mĐồng/ha41.580.000
Sắp ra quảĐồng/ha207.900.000
Đã ra quảĐồng/ha344.520.000
32Khế và các loại cây ăn quả khác
Mới trồngĐồng/cây7.500
Cây cao ≥ 1mĐồng/cây35.200
Sắp ra quảĐồng/cây115.500
Đã ra quảĐồng/cây211.200
33Bầu, bí, mướp...
Loại mới trồngĐồng/bụi5.800
Sắp ra quảĐồng/bụi19.700
Đã ra quảĐồng/bụi32.300
34Cây ớt
34.1Trồng phân tán
Loại mới trồngđồng/cây3.000
Loại sắp có quảđồng/cây6.500
Loại có quảđồng/cây9.500
34.2Trồng tập trung (diện tích 100 m² trở lên; 5 cây/m2)
Loại mới trồngđồng/m²8.600
Loại sắp có quảđồng/ m²17.000
Loại có quảđồng/m²27.000
35Cà chua
35.1Trồng phân tán
Loại mới trồngđồng/cây2.500
Loại sắp thu hoạchđồng/cây10.500
Loại đang thu hoạchđồng/cây17.500
35.2Trồng tập trung (diện tích 100 m² trở lên; 3 cây/m2)
Loại mới trồngđồng/m²7.500
TTTên tài sảnĐVTMức bồi thường, hỗ trợ (đồng)
Loại sáp thu hoạchđồng/m^{2}30.000
Loại đang thu hoạchđồng/m^{2}50.000
36Cây Sim
36.1Loại trồng phân tán
Loại mới trồng (dưới 1 năm)đồng/bụi90.000
Loại trồng dưới 3 năm (Từ trên 1 năm đến 3 năm)đồng/bụi120.000
Loại trồng trên 3 nămđồng/bụi150.000
36.2Loại trồng tập trung (Mật độ trồng tối đa: 4.000 cây/ha)
Loại mới trồng (dưới 1 năm)đồng/ha360.000.000
Loại trồng dưới 3 năm (Từ trên 1 năm đến 3 năm)đồng/ha480.000.000
Loại trồng trên 3 nămđồng/ha600.000.000
CÂY LƯƠNG THỰC, RAU MÀU CÁC LOẠI0
37Kê, mè, đậu...sáp thu hoạchĐồng/m^{2}8.200
38Sắn (4 gốc/1m^{2})Đồng/m^{2}5.800
39Sắn dâyĐồng/m^{2}53.000
40Rau các loạiĐồng/m^{2}8.200
41Rau thơm các loạiĐồng/m^{2}19.700
42Đền bù lúa giống đã gieo, sạĐồng/m^{2}1.700
43Sả
43.1Trồng phân tán
Bụi dưới 10 tẻĐồng/bụi6.900
Bụi trên 10 tẻĐồng/bụi8.200
43.2Trồng tập trung (diện tích 50m^{2} trở lên; 5 bụi/m^{2})Đồng/m^{2}30.000
44Khoai lang, môn, gừng, nghệ, có trồng chăn nuôi...Đồng/m^{2}5.800
45SenĐồng/m^{2}13.900
CÂY BÓNG MÁT, CÂY CẢNH (cây trồng dưới đất)
46Hàng rào cây xanh
Hàng rào cây xanh trồng bình thườngĐồng/m17.400
Hàng rào cây xanh có tạo hìnhĐồng/m46.200
TTTên tài sảnĐVTMức bồi thường, hỗ trợ (đồng)
47Sung, đào, ngọc lan, liễu...(và các loài cây tương tự)
Loại mới trồng cây cao ≤ 50 cmĐồng/cây16.200
Loại Φ ≤ 10 cmĐồng/cây47.300
Loại Φ > 10 cm đến Φ ≤ 15 cmĐồng/cây106.300
Loại Φ > 15 cmĐồng/cây159.500
48Cây hoa ngắn ngày các loại (cúc, vạn thọ, đồng tiền, mào gà...)
Mới trồngĐồng/bụi3.000
Sắp có hoaĐồng/bụi6.500
Đang có hoaĐồng/bụi18.300
49Mai cảnh
Mới trồngĐồng/cây25.300
Mai cao ≤ 50 cmĐồng/cây45.000
Mai cao > 50 cm đến ≤ 1 mĐồng/cây52.000
Mai cao > 1mĐồng/cây70.400
Mai đường kính gốc 5 - 10 cmĐồng/cây408.000
Mai đường kính gốc trên 10cmĐồng/cây1.067.000
50Thiên tuế, Vạn tuế
50.1Trồng phân tán
Cây mới trồng, chưa có thân (phần nhô trên mặt đất)Đồng/bụi75.000
Cây đã có thân, chiều cao thân ≤20 cm.Đồng/bụi110.000
Cây đã có thân, chiều cao thân >20cm - 50 cm.Đồng/bụi177.000
Cây đã có thân, chiều cao thân >50 - 70cmĐồng/bụi451.000
Cây đã có thân, chiều cao thân > 70cmĐồng/bụi564.000
50.2Trồng tập trung (mật độ 2.000 - 2.500 cây/ha)
Cây mới trồng, chưa có thân (phần nhô trên mặt đất)132.000.000
Cây đã có thân, chiều cao thân ≤20 cm.Đồng/ha193.600.000
Cây đã có thân, chiều cao thân >20cm - 50 cm.Đồng/ha311.696.000
Cây đã có thân, chiều cao thân >50 - 70cmĐồng/ha793.760.000
Cây đã có thân, chiều cao thân > 70cmĐồng/ha993.168.000
TTTên tài sảnĐVTMức bồi thường, hỗ trợ (đồng)
51Mưng, sanh, si, tùng, bách tán, đa, đề, lội... và các loài cây thân gỗ tương tự dùng để trồng làm bóng mát, cây cảnh tương tự
Nếu trồng thành hàng rào thì thực hiện theo Mục 46
51.1Trồng phân tán
Loại mới trồng từ hạtĐồng/cây22.000
Loại mới trồng dâm cành <1 nămĐồng/cây27.500
Loại mới trồng từ cây nonĐồng/cây70.400
Loại cao 2m Φ ≤ 10 cmĐồng/cây479.600
Loại Φ > 10 cm đến ≤ 30 cmĐồng/cây886.600
Loại Φ > 30 cmĐồng/cây1.234.000
51.2Trồng tập trung (mật độ 1000 cây/ha)
Loại mới trồng từ hạtĐồng/ha22.000.000
Loại mới trồng dâm cành <1 nămĐồng/ha27.500.000
Loại mới trồng từ cây nonĐồng/ha70.400.000
Loại cao 2m Φ ≤ 10 cmĐồng/ha479.600.000
Loại Φ > 10 cm đến ≤ 30 cmĐồng/ha886.600.000
Loại Φ > 30 cmĐồng/ha1.234.200.000
Riêng si: giá giảm 50% mức giá trên
52Cau cảnh (cau phú quý, cau Hawai)
52.1Trồng phân tán
Loại có < 3 cây/bụi, chiều cao < 2mĐồng/bụi44.000
Loại có < 3 cây, chiều cao ≥2mĐồng/bụi66.000
Loại bụi > 3 cây, chiều cao ≤ 2mĐồng/bụi159.500
Loại bụi > 3 cây, chiều cao > 2mĐồng/bụi315.700
52.2Trồng tập trung (mật độ 2000-2200 cây/ha)
Loại mới trồng <1 năm, bụi ≤ 3 câyĐồng/ha77.440.000
Loại mới trồng <1 năm, bụi > 3 câyĐồng/ha116.160.000
Loại mới trồng > năm, bụi ≤ 3 câyĐồng/ha280.720.000
Loại mới trồng > năm, bụi > 3 câyĐồng/ha555.632.000
53Cau vua
Loại mới trồngĐồng/cây66.000
Loại Φ < 20 cmĐồng/cây275.000
Loại 20 cm ≤ Φ ≤ 40 cmĐồng/cây440.000
TTTên tài sảnĐVTMức bồi thường, hỗ trợ (đồng)
Loại Φ>40 cmĐồng/cây770.000
54Ngâu (nếu trồng thành hàng rào thì thực hiện theo Mục 46)
Loại cây cao < 1mĐồng/cây43.000
Loại cây cao từ 1m trở lênĐồng/cây61.600
55Các loại cây cảnh trồng dạng bụi: Hồng, đinh lăng, nguyệt quế...
Loại mới trồngĐồng/bụi9.000
Trồng < 1 năm (cao dưới 0,5m)Đồng/bụi18.500
Trồng ≥ 1 năm (cao ≥ 0,5m)Đồng/bụi26.400
56Các loại cây cảnh trồng đường viền, trồng thảm
Cỏ Nhật BảnĐồng/m²55.000
Hoa lá, Sam cảnhĐồng/m²34.700
Hoa mười giờĐồng/m²34.700
57Các loại cây bóng mát: Bàng, phượng, bằng lăng, hoa sữa, ngô đồng...
Loại mới trồng cây conĐồng/cây12.800
Loại mới trồng cây cao ≤ 1mĐồng/cây32.400
Loại cao > 1m đến dưới 2 nămĐồng/cây46.000
Loại trồng ≥ 2 năm đến dưới 4 nămĐồng/cây142.000
Loại trồng ≥ 4 nămĐồng/cây177.000
58Cây xà cừ
Cây mới trồngĐồng/cây38.500
Φ > 2cm đến Φ ≤ 5cmĐồng/cây72.000
Φ > 5cm đến Φ ≤ 10cmĐồng/cây97.000
Φ > 10cm đến Φ ≤ 15cmĐồng/cây134.000
Φ > 15cm đến Φ ≤ 25cmĐồng/cây180.000
Φ > 25cm đến Φ ≤ 35cmĐồng/cây241.000
Φ > 35cmĐồng/cây289.000
59Cây Jatropha
Cây trồng bằng cây giống, trồng tập trung với mật độ từ 2.000 - 2.500 cây/ha, thời gian trồng dưới 3 năm.Đồng/cây90.000
TTTên tài sảnĐVTMức bồi thường, hỗ trợ (đồng)
Cây trồng bằng cây giống, trồng tập trung với mật độ từ 2.000 - 2.500 cây/ha, thời gian trồng từ 3 năm trở lênĐồng/cây145.000
Cây trồng phân tán, trồng làm hàng ràoĐồng/m32.000
60Cây gỗ Katu thời gian trồng từ 3 năm trở lênđồng/cây243.000
61Cây thuốc nam, thuốc bắc các loại (Ngãi cứu, diệp hạ châu (chó đẻ)...)Đồng/m²27.000
62Cây ươm giống (cây mưng)
- Loại có đóng bầuĐồng/cây5.000
- Loại không đóng bầuĐồng/cây1.700
IINUÔI THỦY SẢN
1Cá nuôi trong ao hồ
Cá nuôi trong ao hồ nước ngọtĐồng/m²6.900
Cá nuôi trong ao hồ mặn lợĐồng/m²11.000
2Tôm, cua, ngao,sò, ốc nuôi trong ao hồ
Nuôi thâm canh từ 1- 2 thángĐồng/m²12.000
Nuôi thâm canh > 2 thángĐồng/m²9.700
Nuôi bán thâm canh từ 1 - 2 thángĐồng/m²9.200
Nuôi bán thâm canh > 2 thángĐồng/m²7.700
IIIMÔ MẢ (đã bao gồm toàn bộ chi phí)
1Mộ đất ≤ 3 năm (chưa cải táng)Đồng/mộ17.630.000
2Mộ đất chôn > 3 năm (chưa cải táng)Đồng/mộ9.549.000
3Mộ đất chôn > 3 năm (đã cải táng)Đồng/mộ4.774.000
4Mộ xây đơn giản
4.1≤ 3 năm (chưa cải táng)Đồng/mộ19.940.000
4.2> 3 năm chưa cải tángĐồng/mộ11.858.000
4.3> 3 năm đã cải tángĐồng/mộ7.217.000
5Mộ sa sảyĐồng/mộ4.500.000
6Trường hợp lăng, mộ xây kết cấu đặc biệt thì căn cứ vào chi phí thực tế để xác định mức bồi thường cho phù hợp
IVCHI PHÍ DI CHUYỂN CHO CÁC GIA ĐÌNH DI CHUYỂN ĐẾN NƠI Ở MỚI
1Di chuyển trong khuôn viênĐồng/hộ4.235.000
2Di chuyển trong nội xãĐồng/hộ6.413.000
3Di chuyển trong nội huyệnĐồng/hộ10.648.000
4Di chuyển trong nội tỉnhĐồng/hộ12.705.000
Mục lục Bấm để đi tới điều