vanban.org

Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về mức bồi thường, hỗ trợ các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND ngày 28/8/2018 của UBND tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 08/08/2021 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 08/08/2021 Thay thế: 22/2021/QĐ-UBND · 28/07/2021
Quảng Bình Ban hành 09/05/2019 Hiệu lực 19/05/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 33/2024/QĐ-UBND Ban hành Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 33/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy định mức bồi thường, hỗ trợ các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển trên địa bàn tỉnh Quảng Bình · 22/2021/QĐ-UBND
Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về mức bồi thường, hỗ trợ các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND ngày 28/8/2018 của UBND tỉnh · 19/2019/QĐ-UBND
08/08/202122/2021/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 19/05/2019Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 08/08/2021 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về mức bồi thường, hỗ trợ
các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND ngày 28/8/2018 của UBND tỉnh

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Đất đai ngày 29 tháng 11 năm 2013;

Căn cứ Luật Điện lực ngày 03 tháng 12 năm 2004 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Điện lực ngày 20 tháng 11 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 14/2014/NĐ-CP ngày 24 tháng 02 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật Điện lực về an toàn điện;

Căn cứ Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Căn cứ Thông tư số 37/2014/TT-BTNMT ngày 30 tháng 6 năm 2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 1218/TTr-STC ngày 22 tháng 4 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Quy định về mức bồi thường, hỗ trợ các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển trên địa bàn tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 20/2018/QĐ-UBND ngày 28/8/2018 của UBND tỉnh như sau:

1. Sửa đổi, bổ sung nội dung quy định tại các mục: 32, 48, 49, 50 Phần I Phụ lục ban hành kèm theo Quy định mức bồi thường, hỗ trợ các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển trên địa bàn tỉnh Quảng Bình, cụ thể:

a). Mục 32 (Mãng cầu, ổi, vú sữa, lêkima): Bổ sung nội dung trồng tập trung;

b). Mục 48 (Vạn tuế): Sửa đổi nội dung trồng phân tán; bổ sung nội dung trồng tập trung;

c). Mục 49 (Mưng, sanh, si, tùng, bách tán, đa, đề, lội): Sửa đổi nội dung trồng phân tán; bổ sung nội dung trồng tập trung;

d). Mục 50 (Cau cảnh): Sửa đổi tên gọi; sửa đổi nội dung trồng phân tán; bổ sung nội dung trồng tập trung;

(Chi tiết có Phụ lục kèm theo)

2. Sửa đổi, bổ sung Điểm f  Khoản 1 Điều 4 Quy định mức bồi thường, hỗ trợ các loại cây trồng, vật nuôi là thủy sản, phần lăng, mộ và chi phí di chuyển trên địa bàn tỉnh Quảng Bình như sau:

“Đối với các loại cây có tách riêng phần cây trồng tập trung và cây trồng phân tán, nếu diện tích mỗi khoảnh trồng cây lớn hơn 300 m2 thì tính trồng cây tập trung. Riêng đối với các loại cây cảnh trồng với mật độ dày đặc, nếu mỗi khoảnh trồng cây lớn hơn 100 m2 thì tính trồng cây tập trung”.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 19 tháng 5 năm 2019.

Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài chính, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công Thương; Giám đốc Công ty Điện lực Quảng Bình; Giám đốc Truyền tải điện Quảng Bình; Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Phụ lục

(Kèm theo Quyết định số 19/2019/QĐ-UBND ngày 09 tháng 5 năm 2019 của UBND tỉnh Quảng Bình)

STT Danh mục ĐVT Đơn giá
32 Mãng cầu, ổi, vú sữa, lêkima    
  Trồng tập trung (mật độ 800-1.100 cây/ha)    
   + Mới trồng, cây cao ≤ 30 cm đồng/ha 5.170.000
   + Mới trồng, cây cao > 30 cm đến 50 cm đồng/ha 8.140.000
   + Cây cao > 50 cm đến < 1m đồng/ha 25.300.000
   + Cây cao ≥ 1m đồng/ha 34.650.000
   + Sắp thu hoạch đồng/ha 173.250.000
   + Đã thu hoạch đồng/ha 287.100.000
48 Vạn tuế    
  Trồng phân tán:    
    + Loại mới trồng < 1 năm, thân cao < 20cm đồng/bụi 100.000
    + Loại mới trồng < 1 năm, thân cao ≥ 20cm đồng/bụi 161.000
    + Loại mới trồng ≥ 1 năm, thân cao < 20cm đồng/bụi 410.000
    + Loại mới trồng ≥ 1 năm, thân cao ≥ 20cm đồng/bụi 513.000
  Trồng tập trung (mật độ 2.000-2.200 cây/ha)    
    + Loại mới trồng < 1 năm, thân cao < 20cm đồng/ha 176.000.000
    + Loại mới trồng < 1 năm, thân cao ≥ 20cm đồng/ha 283.360.000
    + Loại mới trồng ≥ 1 năm, thân cao < 20cm đồng/ha 721.600.000
    + Loại mới trồng ≥ 1 năm, thân cao ≥ 20cm đồng/ha 902.880.000
49 Mưng, sanh, si, tùng, bách tán, đa, đề, lội    
  Trồng phân tán    
   + Loại mới trồng từ hạt đồng/cây 20.000
   + Loại mới trồng giâm cành < 1 năm đồng/cây 25.000
   + Loại mới trồng từ cây non đồng/cây 64.000
   + Loại cao 2m Ф ≤ 10 cm đồng/cây 436.000
   + Loại Ф > 10 cm đến < 30 cm đồng/cây 806.000
   + Loại Ф > 30 cm đồng/cây 1.122.000
  Trồng tập trung (mật độ 1.000 cây/ha)    
   + Loại mới trồng từ hạt đồng/ha 20.000.000
   + Loại mới trông giâm cành < 1 năm đồng/ha 25.000.000
   + Loại mới trồng từ cây non đồng/ha 64.000.000
   + Loại cao 2m Ф ≤ 10 cm đồng/ha 436.000.000
   + Loại Ф > 10 cm đến < 30 cm đồng/ha 806.000.000
   + Loại Ф > 30 cm đồng/ha 1.122.000.000
   (Riêng cây si: Giá giảm 50% mức giá trên)    
50 Cau cảnh (Cau phú quý, Cau Hawai)    
  Trồng phân tán    
   + Loại mới trồng < 1 năm, bụi ≤ 3 cây đồng/bụi 40.000
   + Loại mới trồng < 1 năm, bụi > 3 cây đồng/bụi 60.000
   + Loại mới trồng ≥ 1 năm, bụi ≤ 3 cây đồng/bụi 145.000
   + Loại mới trồng ≥ 1 năm, bụi > 3 cây đồng/bụi 287.000
  Trồng tập trung (mật độ 2.000-2.200 cây/ha)    
   + Loại mới trồng < 1 năm, bụi ≤ 3 cây đồng/ha 70.400.000
   + Loại mới trồng < 1 năm, bụi > 3 cây đồng/ha 105.600.000
   + Loại mới trồng ≥ 1 năm, bụi ≤ 3 cây đồng/ha 255.200.000
   + Loại mới trồng ≥ 1 năm, bụi > 3 cây đồng/ha 505.120.000
Mục lục Bấm để đi tới điều