vanban.org

Điều 8. Sao lưu dữ liệu dự phòng — Quyết định 22/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 60/2026/QĐ-UBND · 09/06/2026 Thay thế: 02/2026/QĐ-UBND · 08/01/2026
Bắc Kạn Ban hành 03/12/2021 Hiệu lực 13/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 22/2021/QĐ-UBND
01/07/202660/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 13/12/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 2196/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong các cơ quan nhà nước, các tổ chức Đoàn thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 2196/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Sao lưu dữ liệu dự phòng

1. Cơ quan, đơn vị chủ quản hệ thống và cá nhân khai thác, sử dụng hệ thống thông tin thực hiện sao lưu dữ liệu dự phòng định kỳ đối với các dữ liệu quan trọng, tối thiểu mỗi tháng một lần; trường hợp cần thiết phải áp dụng kỹ thuật mã hóa, thiết lập mật mã, ứng dụng ký số chứng thực.

2.  Việc sao lưu dữ liệu dự phòng phải bảo đảm tính đầy đủ, toàn vẹn, và tin cậy. Sau khi sao lưu phải tổ chức lưu trữ bản sao lưu bằng thiết bị lưu trữ ngoài phù hợp, bảo đảm tính bảo mật và sẵn sàng cho việc phục hồi dữ liệu khi cần thiết.