vanban.org

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông — Quyết định 22/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 60/2026/QĐ-UBND · 09/06/2026 Thay thế: 02/2026/QĐ-UBND · 08/01/2026
Bắc Kạn Ban hành 03/12/2021 Hiệu lực 13/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 22/2021/QĐ-UBND
01/07/202660/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 13/12/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 2196/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong các cơ quan nhà nước, các tổ chức Đoàn thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 2196/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Trách nhiệm của Sở Thông tin và Truyền thông

1. Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh, Ban Chỉ đạo xây dựng chuyển đổi số tỉnh Bắc Kạn tổ chức triển khai, hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này; tổng hợp, thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất về tình hình, kết quả công tác bảo đảm an toàn thông tin mạng cho Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, đơn vị có liên quan theo quy định.

2. Tham mưu cho Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành cơ chế, chính sách và kiểm tra đánh giá việc thực hiện xác định cấp độ an toàn hệ thống thông tin cho các đơn vị theo khoản 1 Điều 2 Quy chế này.

3. Hằng năm xây dựng kế hoạch, tổng hợp nhu cầu của các cơ quan, đơn vị để triển khai công tác an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh theo quy định.

4. Xây dựng và triển khai các chương trình đào tạo, bồi dưỡng, tập huấn, diễn tập, các hội nghị, hội thảo tuyên truyền, phổ biến, cập nhật kiến thức, kỹ năng an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh; thường xuyên cập nhật thông tin, thông báo cho các cơ quan, đơn vị biết và có biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các rủi ro, nguy cơ mất an toàn thông tin do phần mềm độc hại, xung đột thông tin, tấn công mạng gây ra.

5. Hướng dẫn, giám sát các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh xây dựng quy định nội bộ và thực hiện việc bảo đảm an toàn thông tin mạng cho hệ thống thông tin theo quy định; chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thanh tra, kiểm tra, kịp thời phát hiện và xử lý theo thẩm quyền đối với các hành vi vi phạm an toàn thông tin mạng trên địa bàn tỉnh.

6. Thực hiện chức năng của đơn vị thường trực, chuyên trách về ứng cứu sự cố mạng, máy tỉnh của tỉnh. Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện Quy chế hoạt động của Đội ứng cứu sự cố mạng, máy tính trên địa bàn tỉnh. Tham gia các hoạt động điều phối, ứng cứu sự cốvề an toàn thông tin mạng quốc gia khi có yêu cầu từ Bộ Thông tin và Truyền thông hoặc Trung tâm ứng cứu giám sát an toàn không gian mạng quốc gia (NCSC).

7. Phối hợp với Công an tỉnh, Tiểu ban An toàn, An ninh mạng tỉnh Bắc Kạn tổ chức triển khai các hội nghị tập huấn, thành lập các đoàn công tác thực hiện nhiệm vụ tăng cường công tác đảm bảo an toàn, an ninh mạng. Phối hợp xây dựng kế hoạch, kiểm soát, phòng ngừa, đấu tranh, ngăn chặn các loại tội phạm lợi dụng hệ thống thông tin, môi trường mạng gây phương hại đến an ninh quốc gia, lợi ích quốc gia, an ninh, trật tự, an toàn xã hội trên địa bàn tỉnh và xử lý các tổ chức, cá nhân vi phạm pháp luật về an toàn, an ninh thông tin mạng theo thẩm quyền.