vanban.org

Điều 5. Yêu cầu chung về quản lý an toàn thông tin mạng — Quyết định 22/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2026 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 60/2026/QĐ-UBND · 09/06/2026 Thay thế: 02/2026/QĐ-UBND · 08/01/2026
Bắc Kạn Ban hành 03/12/2021 Hiệu lực 13/12/2021 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 4 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 22/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế Bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 22/2021/QĐ-UBND
01/07/202660/2026/QĐ-UBNDSửa đổi Đang xem 13/12/2021Bản gốcThay thế
Quyết định số 2196/2010/QĐ-UBND Ban hành Quy chế đảm bảo an toàn thông tin trong các cơ quan nhà nước, các tổ chức Đoàn thể trên địa bàn tỉnh Bắc Kạn · 2196/2010/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2021/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Yêu cầu chung về quản lý an toàn thông tin mạng

1. Đối với cơ quan, đơn vị:

a) Thực hiện phân loại thông tin do đơn vị mình sở hữu theo thuộc tính bí mật để có biện pháp bảo vệ phù hợp theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước. Khi sử dụng thông tin đã phân loại và chưa phân loại trong hoạt động thuộc lĩnh vực của mình phải xây dựng quy định, thủ tục để xử lý thông tin, xác định nội dung và phương pháp ghi truy nhập được phép vào thông tin đã được phân loại.

b) Áp dụng các biện pháp quản lý và kỹ thuật phù hợp để ngăn chặn mất an toàn thông tin mạng xuất phát từ tần số, kho số, tên miền và địa chỉ Internet của mình. Phối hợp, cung cấp thông tin liên quan đến an toàn tài nguyên viễn thông theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

c) Tổ chức các biện pháp bảo vệ hệ thống thông tin, ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng thuộc quyền quản lý và phối hợp chặt chẽ với cơ quan nghiệp vụ theo quy định của pháp luật để triển khai các biện pháp ngăn chặn xung đột thông tin trên mạng khi vượt quá thẩm quyền, khả năng.

d) Áp dụng các biện pháp quản lý và kỹ thuật phù hợp để ngăn chặn thông tin phá hoại xuất phát từ hệ thống thông tin của mình. Hợp tác với các cơ quan chức năng xác định nguồn, đẩy lùi, khắc phục hậu quả tấn công mạng được thực hiện thông qua hệ thống thông tin của tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài.

đ) Xây dựng và công bố công khai biện pháp xử lý, bảo vệ thông tin cá nhân của cơ quan, đơn vị mình. Khi xử lý thông tin cá nhân phải có trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin mạng.

e) Phân công, bố trí cán bộ chuyên trách hoặc phụ trách về công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng phải có trình độ đào tạo hoặc được bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ về an toàn thông tin.

g) Thường xuyên tuyên truyền, phổ biến, nâng cao nhận thức của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động về trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin mạng. Khi tiếp nhận, tuyển dụng nhân sự mới phải quán triệt các quy định, quy chế, quy trình, thủ tục an toàn thông tin mạng. Khi nhân sự chuyển công tác, nghỉ việc, nghỉ theo chế độ phải tổ chức bàn giao, thu hồi tài khoản, quyền truy nhập và tất cả tài sản liên quan tới các hệ thống thông tin của cơ quan, đơn vị.

2. Đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động:

a) Tự bảo vệ thông tin cá nhân của mình và tuân thủ quy định của pháp luật về cung cấp thông tin cá nhân khi sử dụng dịch vụ trên mạng, có trách nhiệm bảo đảm an toàn thông tin mạng đối với thông tin do mình xử lý.

b) Khi tham gia quản lý và khai thác mạng máy tính của cơ quan, đơn vị phải nghiêm chỉnh chấp hành chế độ an toàn, bảo mật thông tin mạng.

c) Tự quản lý, bảo quản thiết bị được giao sử dụng; không tự ý thay đổi, tháo lắp các thiết bị trên máy tính làm ảnh hưởng đến an toàn thông tin mạng; không được truy cập các trang thông tin điện tử không rõ về nội dung; không tải và cài đặt các phần mềm không rõ nguồn gốc, không liên quan đến công việc chuyên môn; không truy nhập vào các đường dẫn không rõ về nội dung; không thực hiện bất cứ hành vi nào gây tổn hại đến dịch vụ, gây hư hỏng thiết bị mạng; sử dụng mạng để thâm nhập vào các mạng máy tính khi chưa được phép.

d) Chỉ sử dụng tài khoản thư điện tử công vụ trong trao đổi công việc; không sử dụng các dịch vụ thư điện tửcông cộng để trao đổi thông tin liên quan đến công việc chuyên môn của cơ quan, đơn vị.

đ) Khi phát hiện nguy cơ mất an toàn thông tin mạng hoặc dấu hiệu sự cố an toàn thông tin mạng phải báo cáo kịp thời với cấp trên và bộ phận, cán bộ chuyên trách/phụ trách công nghệ thông tin, an toàn thông tin mạng để xem xét xử lý, khắc phục.