vanban.org

Điều 8. Quy định về đất hạ tầng xã hội trong đô thị — Quyết định 22/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2020 Sửa đổi, bổ sung: 64/2021/QĐ-UBND · 11/10/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2020/QĐ-UBND · 02/10/2020
Thái Nguyên Ban hành 15/10/2013 Hiệu lực 25/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định áp dụng một số tiêu chuẩn quy hoạch giao thông, đất cây xanh, đất công cộng tối thiểu trong công tác quy hoạch, xây dựng phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 22/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Quy định về đất hạ tầng xã hội trong đô thị

1. Các công trình dịch vụ đô thị cơ bản trong đô thị phải được quy hoạch xây dựng đảm bảo các yêu cầu tối thiểu như sau:

Bảng 5: Quy định tối thiểu đối với các công trình dịch vụ đô thị cơ bản:

Loại công trình Cấp quản lý Chỉ tiêu sử dụng công trình tối thiểu Chỉ tiêu sử dụng đất đai tối thiểu
Đơn vị tính Chỉ tiêu Đơn vị tính Chỉ tiêu
1. Giáo dục
a. Trường mẫu giáo Đơn vị ở chỗ/1000người 50 m2/1 chỗ 15
b. Trường tiểu học Đơn vị ở chỗ/1000người 65 m2/1 chỗ 15
c. Trường trung học cơ sở Đơn vị ở chỗ/1000người 55 m2/1 chỗ 15
d. Trường phổ thông trung học, dạy nghề Đô thị chỗ/1000người 40 m2/1 chỗ 15
2. Y tế
a. Trạm y tế Đơn vị ở trạm/1000người 1 m2/trạm 500
b. Phòng khám đa khoa Đô thị Công trình/đô thị 1 m2/trạm 3.000
c. Bệnh viện đa khoa Đô thị giường/1000người 4 m2/giường 100
d. Nhà hộ sinh Đô thị giường/1000người 0,5 m2/giường 30
3. Thể dục thể thao
a. Sân luyện tập Đơn vị ở    

m2/người

ha/công trình

0,5

0,3

b. Sân thể thao cơ bản Đô thị    

m2/người

ha/công trình

0,6

1,0

c. Sân vận động Đô thị    

m2/người

ha/công trình

0,8

2,5

d. Trung tâm TDTT Đô thị    

m2/người

ha/công trình

0,8

3,0

4. Văn hoá
a. Thư viện Đô thị     ha/công trình 0,5
b. Bảo tàng, triển lãm Đô thị     ha/công trình 1,0
c. Nhà hát, rạp chiếu phim Đô thị số chỗ/1000người 5 ha/công trình 1,0
d. Cung văn hoá, trung tâm hội nghị Đô thị số chỗ/1000người 8 ha/công trình 0,5
e. Rạp xiếc (nếu có) Đô thị số chỗ/1000người 3 ha/công trình 0,7
g. Cung thiếu nhi Đô thị số chỗ/1000người 2 ha/công trình 1,0
5. Chợ

Đơn vị ở

Đô thị

công trình/đơn vị ở 1 ha/công trình

0,2

0,8

a) Các công trình hạ tầng xã hội cấp đô thị phải được xác định cụ thể về vị trí, quy mô trong đồ án quy hoạch chung có tỷ lệ 1/5.000 trở lên.

b) Các công trình cấp đơn vị ở phải được xác định cụ thể về vị trí, quy mô trong đồ án quy hoạch chung thị trấn huyện lỵ tỷ lệ 1/2.000 và đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000.

c) Các công trình phục vụ nhóm nhà ở, khu dân cư, tổ dân phố phải được xác định cụ thể về vị trí, quy mô trong đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500.

d) Các công trình dịch vụ đô thị phục vụ trong đơn vị ở cần đảm bảo bán kính phục vụ không quá 500m. Riêng đối với khu vực có địa hình phức tạp, bán kính phục vụ của các lọai công trình này không quá 1,0km.

2. Một số yêu cầu khác:

a) Trường học:

- Tổng diện tích đất công trình giáo dục mầm non và phổ thông cơ sở trong một khu quy hoạch tối thiểu phải đạt 2,7 m2/người;

- Đối với khu vực có quy mô dân số từ 20.000 người trở lên, cần bố trí ít nhất 01 trường phổ thông trung học.

b) Nhà văn hóa, khu thể dục thể thao khu dân cư, tổ dân phố:

- Các dự án xây dựng khu đô thị, khu dân cư khi lập quy hoạch chi tiết xây dựng mới hoặc cải tạo chỉnh trang phải xác định quỹ đất để xây dựng nhà văn hóa (NVH), khu thể dục thể thao (TDTT) khu dân cư, tổ dân phố đảm bảo nhu cầu sinh hoạt của người dân trong dự án và dân cư khu vực lân cận cùng sinh hoạt tổ dân phố, quy định như sau:

- Dự án quy hoạch xây dựng mới: Tối đa 1.000 người/NVH, khu TDTT hoặc 200 hộ/NVH, khu TDTT;

- Dự án cải tạo chỉnh trang: 01 tổ dân phố/NVH, khu TDTT. Đối với các khu vực dân cư thưa thớt có thể sử dụng mô hình nhà văn hóa liên tổ nhưng tối đa không quá 300 hộ/NVH, khu TDTT và không quá 03 tổ/NVH, khu TDTT;

- Diện tích đất quy hoạch đối với nhà văn hóa khu dân cư, tổ dân phố phải đảm bảo tối thiểu: 500m2 đối với khu vực đồng bằng; 300m2 đối với khu vực miền núi;

- Diện tích đất quy hoạch đối với khu thể dục thể thao khu dân cư, tổ dân phố phải đảm bảo tối thiểu: 2.000m2 đối với khu vực đồng bằng; 1.500m2 đối với khu vực miền núi.

Các khu vực xây dựng nhà văn hóa, khu thể dục thể thao phải được bố trí đảm bảo bán kính phục vụ đối với người dân trong thôn, tổ tối đa 500m; nên bố trí gần bãi đỗ xe để tạo hạt nhân, tạo cảnh quan kiến trúc và là nơi vui chơi, nghỉ ngơi, sinh hoạt cộng đồng cho người dân trong khu dân cư, tổ dân phố.