vanban.org

Điều 6. Quy định về bãi đỗ xe trong đô thị — Quyết định 22/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2020 Sửa đổi, bổ sung: 64/2021/QĐ-UBND · 11/10/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2020/QĐ-UBND · 02/10/2020
Thái Nguyên Ban hành 15/10/2013 Hiệu lực 25/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định áp dụng một số tiêu chuẩn quy hoạch giao thông, đất cây xanh, đất công cộng tối thiểu trong công tác quy hoạch, xây dựng phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 22/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Quy định về bãi đỗ xe trong đô thị

Trong các khu đô thị, đơn vị ở và nhóm nhà ở phải dành đất bố trí chỗ để xe, gara như sau:

1. Khu đô thị, đơn vị ở: Tùy theo điều kiện cụ thể của các chức năng của khu đô thị để tổ chức các bãi đỗ xe lớn, gara sửa chữa ôtô cho toàn khu đô thị hoặc bãi đỗ xe quy mô trung bình cho từng đơn vị ở trong khu đô thị.

2. Nhóm nhà ở: Tối thiểu 2.000 người/bãi đỗ, diện tích tối thiểu của một bãi đỗ phải đạt 500m2. Đối với nhóm nhà ở chung cư phải tổ chức bãi để xe nội bộ đảm bảo yêu cầu theo quy định trong Bảng 2.

3. Bãi đỗ xe cho công trình:

a) Các công trình phải có số chỗ đỗ xe ôtô con tối thiểu phù hợp với quy định sau:

Bảng 2: Quy định về số chỗ đỗ ôtô con tối thiểu:

Loại nhà Nhu cầu tối thiểu về chỗ đỗ ôtô
- Khách sạn từ 3 sao trở lên 4 phòng/1 chỗ
- Văn phòng cao cấp, trụ sở cơ quan đối ngoại 100m2 sàn sử dụng/1 chỗ
- Siêu thị, cửa hàng lớn, trung tâm hội nghị, triển lãm, trưng bày 100m2 sàn sử dụng/1 chỗ
- Chung cư 1 căn hộ/1 chỗ
Diện tích tối thiểu cho một chỗ đỗ ô tô con là 25m2.

b) Đối với các công trình khách sạn dưới 3 sao, trụ sở cơ quan, công trình dịch vụ, phải có số chỗ đỗ xe ≥50% quy định trong bảng trên.