vanban.org

Điều 7. Quy định về cây xanh đô thị — Quyết định 22/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/10/2020 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 15/10/2020 Sửa đổi, bổ sung: 64/2021/QĐ-UBND · 11/10/2021 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 21/2020/QĐ-UBND · 02/10/2020
Thái Nguyên Ban hành 15/10/2013 Hiệu lực 25/10/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 12 năm
Quyết định số 22/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định áp dụng một số tiêu chuẩn quy hoạch giao thông, đất cây xanh, đất công cộng tối thiểu trong công tác quy hoạch, xây dựng phát triển đô thị trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên · 22/2013/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 22/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. Quy định về cây xanh đô thị

1. Cây xanh đô thị có 3 nhóm chính:

a) Cây xanh sử dụng công cộng (quảng trường, công viên, vườn hoa, vườn dạo..., bao gồm cả diện tích mặt nước nằm trong các khuôn viên các công trình này và diện tích cây xanh cảnh quan ven sông được quy hoạch xây dựng thuận lợi cho người dân đô thị tiếp cận và sử dụng cho các mục đích luyện tập TDTT, nghỉ ngơi, giải trí, thư giãn...). Đối với các diện tích mặt nước không thường xuyên có nước, cần phải có các giải pháp quy hoạch đảm bảo cảnh quan môi trường khi không có nước.

b) Cây xanh đường phố (cây xanh, thảm cỏ trồng trong phạm vi chỉ giới đường đỏ). Tất cả các tuyến đường cấp phân khu vực trở lên đều phải trồng cây xanh đường phố.

c) Cây xanh chuyên dụng (cách ly, phòng hộ, vườn ươm, nghiên cứu thực vật học...).

2. Quy định về diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng trong đô thị:

a) Đất cây xanh sử dụng công cộng cấp ngoài đơn vị ở: Bao gồm công viên, vườn hoa phục vụ một hay nhiều đơn vị ở, toàn đô thị hoặc cấp vùng (bao gồm cả các công viên chuyên đề); diện tích mặt nước nằm trong khuôn viên các công viên, vườn hoa, trong đó chỉ tiêu mặt nước khi quy đổi ra chỉ tiêu đất cây xanh/người không chiếm quá 50% so với tổng chỉ tiêu diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở; không bao gồm các loại cây xanh chuyên dụng.

Bảng 3: Diện tích đất cây xanh sử dụng công cộng ngoài đơn vị ở:

Loại đô thị Tiêu chuẩn (m2/người)
I và II ≥7
III và IV ≥6
V ≥5

Trong đồ án quy hoạch chung, quy hoạch phân khu phải xác định quy mô đất cây xanh công cộng toàn đô thị để tổ chức các khu công viên, vườn hoa đảm bảo diện tích tối thiểu như sau:

Bảng 4: Tiêu chuẩn đất công viên, vườn hoa trong đô thị:

Stt Phân loại Quy mô (ha) Phạm vi áp dụng
1 Công viên trung tâm đô thị ≥15 Đô thị loại II trở lên
2 Công viên đa chức năng 10-15 Đô thị loại II trở lên
3 Công viên khu vực (cấp liên phường) 10 Trong đô thị, sử dụng cho từ 1-3 phường
4 Công viên khu ở hoặc khu đô thị 3 Trong khu nhà ở có từ 02 đơn vị ở trở lên
5 Vườn dạo 0,5 Trong đơn vị ở, nhóm nhà ở
6 Vườn công cộng ở đô thị nhỏ 2 Trong các khu đô thị mới,  các đô thị loại V

b) Cây xanh công cộng đơn vị ở:

- Đất cây xanh sử dụng công cộng trong đơn vị ở bao gồm sân chơi, vườn hoa, sân bãi TDTT phục vụ hàng ngày. Trong đó bao gồm các công trình phục vụ chung toàn đơn vị ở và các công trình phục vụ trong các nhóm nhà ở;

- Mỗi đơn vị ở xây dựng mới phải có tối thiểu một công trình vườn hoa (có thể kết hợp với sân thể thao ngoài trời và điểm sinh hoạt cộng đồng) phục vụ chung cho toàn đơn vị ở với quy mô tối thiểu là 0,5ha;

- Các khu đô thị quy hoạch mới có quy mô từ 02 đơn vị ở trở lên phải tổ chức một khu công viên khu nhà ở với quy mô diện tích tối thiểu 3ha.

c) Cây xanh công cộng nhóm nhà ở, khu dân cư, khu đô thị:

- Trong các nhóm nhà ở phải bố trí vườn hoa, sân chơi tập trung quy mô tối thiểu 0,2ha với bán kính phục vụ (tính theo đường tiếp cận thực tế gần nhất) không lớn hơn 300m;

- Các dự án khu đô thị, khu dân cư mới, khu tái định cư khi lập quy hoạch chi tiết ngoài hệ thống cây xanh công cộng được xác định theo quy hoạch chung, quy hoạch phân khu còn phải đảm bảo tỷ lệ cây xanh công cộng đảm bảo tiêu chuẩn tối thiểu 2m2/người. Tổng diện tích cây xanh trong khu trên tổng diện tích quy hoạch phải đảm bảo tỷ lệ tối thiểu 12% (đối với khu vực có hệ thống cây xanh được xác định theo quy hoạch chung, quy hoạch phân khu); tối thiểu 8% (đối với khu vực không có hệ thống cây xanh được xác định theo quy hoạch chung, quy hoạch phân khu);

- Các dự án cải tạo chỉnh trang đô thị nếu không thể khai thác được quỹ đất để tổ chức hệ thống cây xanh theo quy định nêu trên thì có thể tổ chức các vườn hoa nhỏ quy mô dưới 0,2ha và khai thác triệt để hệ thống cây xanh đường phố để đảm bảo tiêu chuẩn tối thiểu 2m2/người. Tổng diện tích cây xanh trong khu phải đảm bảo tỷ lệ tối thiểu 5% so với tổng diện tích quy hoạch. Trong trường hợp đặc biệt không đảm bảo tỷ lệ tối thiểu 5% nêu trên thì phải xin ý kiến thống nhất của các cơ quan chuyên môn của tỉnh và báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định trước khi hoàn thiện hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt theo quy định.