Điều 5. Quy định về đường đô thị
1. Đường trong đô thị phải được thiết kế đồng bộ, đúng quy chuẩn, tiêu chuẩn bảo đảm thuận lợi cho người và phương tiện tham gia giao thông; có hình thức kiến trúc, màu sắc bảo đảm yêu cầu mỹ quan, dễ nhận biết và phù hợp với các công trình khác có liên quan.
2. Tỷ lệ đất giao thông và giao thông tĩnh trong đất xây dựng đô thị tối thiểu phải đạt 6% tính đến đường liên khu vực; 13% tính đến đường khu vực và 18% tính đến đường phân khu vực.
3. Quy định về đường trong đô thị:
a) Hệ thống đường trong đô thị phải được quy hoạch xây dựng đảm bảo lộ giới, khoảng cách hai đường, mật độ đường tối thiểu cho các cấp đường phù hợp với quy định sau:
Bảng 1: Quy định về các cấp, loại đường trong đô thị:
| Cấp đường | Loại đường | Bề rộng của đường (m) | Vỉa hè mỗi bên (m) | Khoảng cách hai đường (m) | Mật độ đường km/km2 |
| Cấp đô thị | 1. Đường trục chính đô thị | ≥36 | ≥6 | 2400÷4000 | 0,83÷0,5 |
| 2. Đường chính đô thị | ≥36 | ≥6 | 1200÷2000 | 1,5÷1,0 | |
| 3. Đường liên khu vực | ≥30 | ≥6 | 600÷1000 | 3,3÷2,0 | |
| Cấp khu vực | 4. Đường chính khu vực | ≥27 | ≥6 | 300÷500 | 6,5÷4,0 |
| 5. Đường khu vực | ≥22,5 | ≥6 | 250÷300 | 8,0÷6,5 | |
| Cấp nội bộ | 6. Đường phân khu vực | ≥16,5 | ≥4 | 150÷250 | 13,3÷10 |
| 7. Đường nhóm nhà ở | ≥15 | ≥4 | - | - |
- Đường trục chính đô thị và đường trục đô thị: Phục vụ giao thông có ý nghĩa toàn đô thị, nối các trung tâm dân cư lớn, các khu công nghiệp lớn, nhà ga, bến xe, sân vận động, nối với đường cao tốc và các đường quốc lộ;
- Đườn liên khu vực: Phục vụ giao thông có ý nghĩa liên khu, nối các khu dân cư, các khu công nghiệp, trung tâm công cộng với nhau và nối với đường trục chính đô thị;
- Đường chính khu vực: Phục vụ giao thông có ý nghĩa nội bộ các khu vực, tương đương các quận của đô thị;
- Đường khu vực: Nối các khu trên với đường trục đô thị và đường trục khu vực;
- Đường phân khu vực: Phục vụ giao thông trong nội bộ các đơn vị ở. Nối các đường trong nội bộ đơn vị ở với các đường ngoài đơn vị ở;
- Đường nhóm nhà ở: Phục vụ giao thông trong nội bộ các ngõ phố, nhóm nhà.
b) Quy định về cấp đường, loại đường cho các đồ án quy hoạch:
- Trong đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/10.000, quy hoạch hệ thống giao thông cần nghiên cứu quy hoạch đến đường cấp khu vực, loại đường chính khu vực;
- Trong đồ án quy hoạch chung xây dựng tỷ lệ 1/5.000, quy hoạch hệ thống giao thông cần nghiên cứu quy hoạch đến đường cấp khu vực, loại đường khu vực;
- Trong đồ án quy hoạch chung xây dựng đô thị loại V tỷ lệ 1/2.000 và đối với đồ án quy hoạch phân khu tỷ lệ 1/2.000, quy hoạch hệ thống giao thông cần nghiên cứu quy hoạch đến đường cấp nội bộ, loại đường phân khu vực;
- Trong đồ án quy hoạch chi tiết tỷ lệ 1/500, quy hoạch hệ thống giao thông cần nghiên cứu quy hoạch đến đường cấp nội bộ, loại đường trong nhóm nhà ở.
4. Quy định về đường trong nhóm nhà ở:
a) Đường quy hoạch mới trong nhóm nhà ở phải được quy hoạch, xây dựng đảm bảo bề rộng tối thiểu 15m, lòng đường tối thiểu 6,0m, vỉa hè mỗi bên tối thiểu 4,0m. Đối với các đường có vỉa hè tiếp giáp với khu cây xanh, vườn hoa, chân hoặc đỉnh đê, kè, taluy (không cần bố trí đường ống kỹ thuật) được phép tổ chức vỉa hè tối thiểu 2,0m. Không cho phép tổ chức các loại đường không có vỉa hè đối với các khu vực còn lại. Trong trường hợp đặc biệt không đảm bảo quy định nêu trên nhưng vẫn đảm bảo Quy chuẩn quy hoạch xây dựng thì phải xin ý kiến thống nhất của các cơ quan chuyên môn của tỉnh và báo cáo UBND tỉnh xem xét quyết định trước khi hoàn thiện hồ sơ trình thẩm định và phê duyệt theo quy định.
b) Đường ngõ trong các khu hiện hữu: Để đảm bảo lưu thông các phương tiện phòng cháy chữa cháy, với các đường ngõ tối thiểu phải đảm bảo được bề rộng 7,0m (không bắt buộc tổ chức vỉa hè nhưng phải có giải pháp đảm bảo an toàn giao thông và trồng cây xanh bóng mát dọc đường).