vanban.org

Điều 31. Hồ sơ, thủ tục trình, ban hành các quyết định, chỉ thị, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án,... thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; các văn bản hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh — Quyết định 218/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2023 Thay thế: 35/2023/QĐ-UBND · 01/12/2023
Lai Châu Ban hành 06/08/2021 Hiệu lực 18/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2021-2026 · 35/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2021-2026 · 218/2021/QĐ-UBND
18/08/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 26/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2011-2016 · 18/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2004 - 2009 · 60/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2004/QĐ-UB Ban hành Quy chế làm việc của UBND Tỉnh · 69/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 218/2021/QĐ-UBND › Chương VI › Điều 31
Đọc toàn văn

Điều 31. Hồ sơ, thủ tục trình, ban hành các quyết định, chỉ thị, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án,... thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh; các văn bản hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh

1. Hồ sơ, thủ tục trình các quyết định, chỉ thị, kế hoạch, chương trình, dự án, đề án,... thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh

a) Bước 1: Đề xuất xây dựng các kế hoạch, chương trình, dự án, đề án

- Các sở, cơ quan ngang sở, cơ quan, đơn vị trực thuộc UBND tỉnh, UBND huyện, thành phố có trách nhiệm đề xuất UBND tỉnh xây dựng các kế hoạch, chương trình, dự án, đề án thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh;

- Đề xuất phải nêu rõ: Tên gọi, sự cần thiết ban hành, đối tượng, phạm vi điều chỉnh, nội dung chính của văn bản, dự kiến thời gian ban hành, cơ quan chủ trì soạn thảo;

- Văn phòng UBND tỉnh phối hợp với cơ quan có liên quan báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.

b) Bước 2: Soạn thảo kế hoạch, chương trình, dự án, đề án

- Chủ tịch UBND tỉnh ban hành quyết định phân công cơ quan chủ trì soạn thảo các chương trình, dự án, đề án.

- Cơ quan chủ trì soạn thảo có các nhiệm vụ sau đây:

+ Khảo sát, đánh giá thực trạng tình hình có liên quan; nghiên cứu đường lối, chủ trương của Đảng, chính sách của Nhà nước, văn bản của cơ quan nhà nước cấp trên, nghị quyết của HĐND tỉnh và tài liệu có liên quan đến dự thảo các chương trình, dự án, đề án;

+ Xây dựng dự thảo và tờ trình dự thảo các kế hoạch, chương trình, dự án, đề án;

+ Tổng hợp, nghiên cứu tiếp thu ý kiến, chỉnh lý hoàn thiện dự thảo các chương trình, dự án, đề án.

c) Bước 3: Lấy ý kiến về dự thảo

Cơ quan chủ trì soạn thảo tổ chức lấy ý kiến những địa chỉ sau đây:

- Đối tượng chịu sự tác động trực tiếp của văn bản;
- Các cơ quan, tổ chức, hội, hiệp hội chuyên ngành có liên quan;
- Các chuyên gia, các nhà khoa học, nhà quản lý có liên quan trực tiếp đến lĩnh vực văn bản điều chỉnh.

Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm nghiên cứu, tiếp thu để chỉnh lý dự thảo văn bản.

d) Bước 4: Thẩm định dự thảo

- Tùy theo tính chất, nội dung của văn bản, Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc thẩm định tính pháp lý về dự thảo văn bản theo đề nghị của Chánh Văn phòng UBND tỉnh.

- Cơ quan thẩm định: Các cơ quan chuyên môn liên quan hoặc các cơ quan khác theo yêu cầu của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh.

- Hồ sơ gửi thẩm định bao gồm:

+ Công văn đề nghị thẩm định;

+ Tờ trình dự thảo;

+ Bản dự thảo;

+ Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản chụp ý kiến góp ý (nếu có);

+ Tài liệu khác (nếu có).

- Nội dung thẩm định bao gồm:

+ Sự cần thiết ban hành văn bản;

+ Đối tượng, phạm vi điều chỉnh của văn bản;

+ Tính hợp hiến, tính hợp pháp và tính thống nhất của dự thảo văn bản với hệ thống pháp luật, các văn bản của Trung ương, Tỉnh ủy, HĐND tỉnh;

+ Tính khả thi, hiệu quả của văn bản;

+ Ngôn ngữ, kỹ thuật soạn thảo văn bản.

Cơ quan thẩm định chịu trách nhiệm pháp lý về những nội dung thẩm định.

Trong thời hạn 10 (mười) ngày, cơ quan thẩm định gửi lại báo cáo thẩm định và hồ sơ dự thảo văn bản cho cơ quan chủ trì soạn thảo.

- Cơ quan chủ trì soạn thảo có trách nhiệm giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định để chỉnh lý, hoàn thiện dự thảo và đồng thời gửi báo cáo giải trình, tiếp thu kèm theo dự thảo văn bản đã được chỉnh lý đến Văn phòng UBND tỉnh khi trình UBND tỉnh dự thảo.

d) Bước 5: Gửi hồ sơ dự thảo

- Cơ quan chủ trì soạn thảo gửi hồ sơ dự thảo đến Văn phòng UBND tỉnh chậm nhất là 07 (bảy) ngày làm việc trước ngày UBND tỉnh họp để chuyển đến các Thành viên UBND tỉnh. Hồ sơ dự thảo văn bản bao gồm:

+ Tờ trình dự thảo;

+ Bản dự thảo;

+ Bản tổng hợp, giải trình, tiếp thu ý kiến góp ý của cơ quan, tổ chức, cá nhân; bản chụp ý kiến góp ý (nếu có);

+ Báo cáo thẩm định;

+ Báo cáo giải trình, tiếp thu ý kiến thẩm định;

+ Tài liệu khác (nếu có).

- Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh:

+ Kiểm tra, thẩm định trình tự, thủ tục, hồ sơ, thẩm quyền, thể thức dự thảo và nội dung văn bản.

+ Đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh phương thức xem xét, thông qua dự thảo.

e) Bước 6: Trình tự xem xét, thông qua dự thảo

Chủ tịch UBND tỉnh quyết định việc:

- Cho trình văn bản tại phiên họp UBND tỉnh;

- Yêu cầu chuẩn bị thêm, nếu xét thấy văn bản chưa đạt yêu cầu để trình ra phiên họp UBND tỉnh;

- Cho phép áp dụng hình thức lấy ý kiến các Thành viên UBND tỉnh thông qua Phiếu xin ý kiến. Thời hạn Thành viên UBND tỉnh trả lời Phiếu lấy ý kiến không quá 03 (ba) ngày làm việc. Thời gian cơ quan chủ trì tiếp thu giải trình kết quả lấy ý kiến Thành viên UBND tỉnh đến khi trình lại Chủ tịch UBND tỉnh trong thời hạn không quá 03 (ba) ngày;

2. Hồ sơ, thủ tục trình các văn bản hành chính thuộc thẩm quyền của Chủ tịch UBND tỉnh, Phó Chủ tịch UBND tỉnh

Thực hiện theo quy định tại Nghị định số 30/2020/NĐ-CP ngày 05/3/2020 của Chính phủ về công tác văn thư; Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND ngày 16/7/2019 của UBND tỉnh ban hành quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành và quản lý văn bản điện tử trên Hệ thống phần mềm quản lý văn bản và điều hành giữa các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Lai Châu; Quyết định số 01/2021/QĐ-UBND ngày 29/01/2021 sửa đổi, bổ sung Quyết định số 12/2019/QĐ-UBND ngày 16/7/2019 của UBND tỉnh và quy định tại khoản 3, Điều 28 Quy chế này.

3. Việc ký ban hành văn bản và phát hành văn bản thực hiện theo Điều 32, Điều 33 Quy chế này.