vanban.org

Điều 15. Lập kế hoạch, chuẩn bị các đề án, dự án, chuyên đề công việc — Quyết định 218/2021/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 15/12/2023 Thay thế: 35/2023/QĐ-UBND · 01/12/2023
Lai Châu Ban hành 06/08/2021 Hiệu lực 18/08/2021 Hết hiệu lực toàn bộ 1 bản án áp dụng
Dòng đời phiên bản 6 đời quyết định · 11 phiên bản · 22 năm
Quyết định số 35/2023/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2021-2026 · 35/2023/QĐ-UBND
Quyết định số 28/2021/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2021-2026 · 218/2021/QĐ-UBND
18/08/2021Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 26/2016/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2016 - 2021 · 26/2016/QĐ-UBND
Quyết định số 18/2011/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2011-2016 · 18/2011/QĐ-UBND
Quyết định số 60/2006/QĐ-UBND Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Lai Châu nhiệm kỳ 2004 - 2009 · 60/2006/QĐ-UBND
Quyết định số 69/2004/QĐ-UB Ban hành Quy chế làm việc của UBND Tỉnh · 69/2004/QĐ-UB
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 218/2021/QĐ-UBND › Chương III › Điều 15
Đọc toàn văn

Điều 15. Lập kế hoạch, chuẩn bị các đề án, dự án, chuyên đề công việc

1. Căn cứ chương trình công tác năm của UBND tỉnh, người đứng đầu các sở, cơ quan ngang sở, đơn vị thuộc UBND tỉnh chủ trì tổ chức lập kế hoạch chuẩn bị đối với từng đề án, dự án, chuyên đề công việc. Trong đó xác định rõ phạm vi; các công việc cần triển khai; cơ quan phối hợp; thời hạn trình và gửi kế hoạch đó đến Văn phòng UBND tỉnh để theo dõi, đôn đốc thực hiện.

Thời hạn gửi kế hoạch trước 05 (năm) ngày làm việc đối với các đề án trong chương trình quý I, trước 20 (hai mươi) ngày đối với các đề án còn lại tính từ khi chương trình công tác năm được ban hành.

2. Nếu chủ đề án, dự án, chuyên đề công việc muốn thay đổi yêu cầu, phạm vi giải quyết vấn đề thì phải báo cáo và được sự đồng ý của Chủ tịch UBND tỉnh.

3. Không điều chỉnh lùi thời hạn trình đề án, trừ nguyên nhân khách quan và phải báo cáo rõ lý do, trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định.