Điều 18. Nhiệm vụ, quyền hạn:
1. Nhận, quản lý và sử dụng có hiệu quả vốn, đất đai, tài nguyên và các nguồn lực khác do đại diện chủ sở hữu đầu tư cho Tổng công ty.
2. Xây dựng chiến lược, kế hoạch dài hạn, kế hoạch kinh doanh hàng năm, ngành, nghề kinh doanh của Tổng công ty và Công ty con do Tổng công ty sở hữu toàn bộ vốn điều lệ.
3. Quyết định các dự án đầu tư, phương án thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư dài hạn, tài sản cố định của Tổng công ty có giá trị từ trên ba mươi phần trăm (30%) đến năm mươi phần trăm (50%) tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tổng công ty.
4. Trình đại diện chủ sở hữu Quyết định phương án sử dụng vốn, tài sản của Tổng công ty để đầu tư ra ngoài; góp vốn thành lập Công ty mới; mua cổ phần hoặc góp vốn tại các Công ty trong nước, góp vốn mua lại một công ty khác; mua công trái, trái phiếu và các hình thức đầu tư khác có giá trị từ trên năm mươi phần trăm (50%) tổng giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tổng công ty.
5. Quyết định các hợp đồng vay, cho vay, thuê, cho thuê và hợp đồng kinh tế khác có giá trị trên mức vốn điều lệ của Tổng công ty.
6. Quyết định phương án tổ chức quản lý, tổ chức kinh doanh, biên chế và sử dụng bộ máy quản lý, quy chế quản lý nội bộ của Tổng công ty, quy hoạch, đào tạo lao động; Quyết định lập chi nhánh, văn phòng đại diện đơn vị trực thuộc của Tổng công ty và phê duyệt Điều lệ, Quy chế tài chính của chi nhánh, văn phòng đại diện và đơn vị trực thuộc theo đề nghị của Tổng Giám đốc.
7. Thông qua báo cáo tài chính hàng năm của Tổng công ty, Công ty TNHH Nhà nước một thành viên, tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con.
8. Thông qua phương án sử dụng lợi nhuận sau thuế hoặc xử lý các khoản lỗ trong quá trình kinh doanh do Tổng Giám đốc đề nghị trên cơ sở Quy chế tài chính của Tổng công ty.
9. Tổ chức kiểm tra, giám sát việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ do đại diện chủ sở hữu giao theo quy định của Luật Doanh nghiệp Nhà nước và Điều lệ này, phù hợp với quy định của Luật Doanh nghiệp và Điều lệ của Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên, doanh nghiệp có phần vốn góp của Tổng công ty đối với:
- Chủ tịch HĐQT, các thành viên HĐQT, Tổng Giám đốc, Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng Tổng công ty.
- Chủ tịch, Tổng giám đốc, Phó tổng giám đốc, Kế toán trưởng Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên.
- Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng Công ty 100% vốn nhà nước (Doanh nghiệp chưa chuyển đổi).
- Người trực tiếp quản lý phần vốn góp của Tổng công ty ở doanh nghiệp khác.
10. Quyết định đầu tư vào các Công ty con, sử dụng vốn của Tổng công ty để đầu tư thành lập Công ty con; mua cổ phần, góp vốn vào doanh nghiệp khác nhưng không vượt quá mức vốn đầu tư thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng quản trị quy định tại khoản 4 điều này. Quyết định phương án phối hợp kinh doanh của Tổng công ty với các Công ty con; điều chỉnh vốn, các nguồn lực khác do Tổng công ty đầu tư giữa các Công ty con theo Điều lệ của các Công ty đó.
11. Quyết định tiếp nhận doanh nghiệp tự nguyện tham gia làm thành viên liên kết của Tổng công ty.
12. Thực hiện quyền hạn, nghĩa vụ của chủ sở hữu cổ phần, vốn góp ở các doanh nghiệp có cổ phần, vốn góp của Tổng công ty theo quy định tại Điều 38 và Điều 41 của Điều lệ này.
13. Đề nghị đại diện chủ sở hữu quyết định những vấn đề đối với Tổng công ty thuộc thẩm quyền quyết định của đại diện chủ sở hữu quy định tại Điều 13 của Điều lệ này.
14. Đề nghị đại diện chủ sở hữu Tổng công ty:
- Bổ nhiệm, miễn nhiệm; Quyết định chế độ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và giải quyết các quyền lợi khác đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị, thành viên Hội đồng quản trị.
- Cho ý kiến bằng văn bản về việc bổ nhiệm, miễn nhiệm; Quyết định chế độ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và giải quyết các quyền lợi khác của Tổng Giám đốc, Phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng Tổng công ty.
15. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm; Quyết định chế độ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và giải quyết các quyền lợi khác của Tổng Giám đốc, phó Tổng Giám đốc và Kế toán trưởng Tổng công ty sau khi có ý kiến chấp thuận bằng văn bản của UBND Thành phố.
16. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và quyết định mức lương, giải quyết các lợi ích khác có liên quan đối với Chủ tịch Công ty, Tổng Giám đốc Công ty trách nhiệm hữu hạn Nhà nước một thành viên trực thuộc Tổng công ty;
17. Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức và quyết định mức lương, giải quyết các lợi ích khác có liên quan đối với Giám đốc Công ty con 100% vốn nhà nước (chưa sắp xếp lại tại thời điểm ban hành điều lệ).
18. Chấp thuận bằng văn bản để Chủ tịch Công ty TNHH Nhà nước một thành viên, Giám đốc công ty trực thuộc Tổng công ty quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, kỷ luật, luân chuyển, điều động; quyết định mức lương, giải quyết các lợi ích khác có liên quan đối với Phó Tổng Giám đốc, Phó giám đốc và Kế toán trưởng;
19. Quyết định cử người tham gia quản lý phần vốn của Tổng công ty tại các doanh nghiệp đầu tư, liên doanh, liên kết với nước ngoài.
20. Quyết định bãi nhiệm, luân chuyển, cách chức, khen thưởng, kỷ luật, quyết định mức phụ cấp và các lợi ích khác có liên quan đối với người đại diện phần vốn góp của Tổng công ty tại các doanh nghiệp khác theo đề nghị của Tổng Giám đốc.
21. Quyết định cử Tổng giám đốc, Phó Tổng Giám đốc, Kế toán trưởng Tổng công ty; Chủ tịch, Tổng giám đốc Công ty TNHH nhà nước một thành viên; Giám đốc Công ty 100% vốn nhà nước trực thuộc Tổng công ty đi công tác nước ngoài.
22. Phê duyệt định mức kinh tế - kỹ thuật, định mức lao động, các định mức chi phí tài chính và các định mức khác theo đề nghị của Tổng Giám đốc; các tiêu chuẩn sản phẩm, đơn giá tiền lương áp dụng trong Tổng công ty và các đơn vị trực thuộc theo đề nghị của Tổng Giám đốc;
23. Phê chuẩn, sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Công ty trách nhiệm hữu hạn nhà nước một thành viên thuộc Tổng công ty theo đề nghị của Tổng giám đốc; phê duyệt phương án huy động vốn để hoạt động kinh doanh nhưng không làm thay đổi hình thức sở hữu của Tổng công ty.
24. Thực hiện Quy chế giám sát, đánh giá hiệu quả hoạt động của Công ty thành viên theo quy định của nhà nước.
25. Yêu cầu Tổng Giám đốc nộp đơn phá sản khi Tổng công ty lâm vào tình trạng phá sản theo quy định của pháp luật.
22. Các quyền hạn, nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và quy định của đại diện chủ sở hữu.