Điều 13. Quyền của đại diện Chủ sở hữu (UBND thành phố Hà Nội):
1. Quyền trong lĩnh vực tổ chức, quản lý:
a) Quyết định thành lập, tổ chức lại, sáp nhập, giải thể, phá sản, chuyển đổi sở hữu Tổng công ty theo thẩm quyền phân cấp của Chính phủ; Quyết định bổ sung chức năng, nhiệm vụ; Quy định tên thương hiệu; Quyết định việc mở chi nhánh, văn phòng đại diện của Tổng công ty ở nước ngoài;
b) Phê chuẩn nội dung, sửa đổi, bổ sung Điều lệ tổ chức và hoạt động của Tổng công ty;
c) Quyết định tuyển chọn, bổ nhiệm, miễn nhiệm; Quyết định chế độ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và giải quyết các quyền lợi khác đối với Chủ tịch Hội đồng quản trị thành viên Hội đồng quản trị Tổng công ty sau khi có thông báo của Ban Thường vụ Thành ủy;
d) Chấp thuận bằng văn bản để HĐQT Tổng công ty Quyết định bổ nhiệm, miễn nhiệm; Quyết định chế độ tiền lương, tiền thưởng, phụ cấp và giải quyết các quyền lợi khác đối với Tổng giám đốc, Phó Tổng giám đốc, Kế toán trưởng Tổng công ty.
e) Quyết định cử Chủ tịch HĐQT, Thành viên HĐQT Tổng công ty đi công tác nước ngoài.
2. Quyền trong lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, đầu tư và tài chính:
a) Trình Chính phủ các dự án đầu tư của Tổng công ty thuộc thẩm quyền quyết định của Chính phủ do pháp luật quy định;
b) Quyết định các dự án đầu tư, phương án sử dụng vốn, tài sản của Tổng công ty để góp vốn, mua cổ phần của các công ty khác; chủ trương bán tài sản có giá trị lớn hơn 50% tổng giá trị tài sản còn lại được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của Tổng công ty theo đề nghị của Hội đồng quản trị;
c) Quyết định giao kế hoạch sản xuất kinh doanh, chỉ tiêu hàng năm về tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu; đặt hàng hoặc đấu thầu, mức giá bán, mức bù chênh lệch cho Tổng công ty khi thực hiện cung ứng những sản phẩm công ích;
d) Phê duyệt các phương án và dự án sau đây do Hội đồng quản trị đệ trình:
- Phương án sử dụng vốn, tài sản của Tổng công ty để góp vốn liên doanh với chủ đầu tư nước ngoài;
- Dự án đầu tư ra nước ngoài của Tổng công ty
- Phương án mua Công ty thuộc thành phần kinh tế khác;
đ) Phối hợp với Bộ Tài chính để:
- Phê duyệt vốn điều lệ ban đầu;
- Phê duyệt việc tăng, giảm vốn điều lệ của Tổng công ty theo đề nghị của Hội đồng quản trị.
- Phê duyệt Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty.
3. Quyền trong lĩnh vực kiểm tra, giám sát:
a) Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh; chỉ tiêu về tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu hàng năm;
b) Yêu cầu Tổng công ty báo cáo thường xuyên, kịp thời, chính xác các thông tin về hoạt động kinh doanh, tài chính của Tổng công ty theo quy định tại Chương VIII của Điều lệ này; được thông báo kế hoạch kinh doanh, dự toán tài chính liên quan đến hoạt động kinh doanh của Tổng công ty và các thông tin về hoạt động kinh doanh, tài chính của toàn bộ tổ hợp Công ty mẹ - Công ty con;
c) Kiểm tra, giám sát, đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty, thực hiện Quy chế quản lý tài chính của Tổng công ty trong đó có cơ chế phân phối lợi nhuận của Tổng công ty, chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu đầu tư. Quy trình, thủ tục kiểm tra, giám sát và đánh giá kết quả hoạt động kinh doanh của Tổng công ty và công tác quản lý, điều hành của Hội đồng quản trị, Tổng Giám đốc Tổng công ty theo quy định của pháp luật;
d) Phê duyệt việc chỉ định kiểm toán bên ngoài trên cơ sở đề nghị của Hội đồng quản trị hoặc Ban kiểm soát hoặc yêu cầu chỉ định kiểm toán độc lập theo lựa chọn của riêng mình.
4. Trước khi quyết định hoặc phê duyệt theo thẩm quyền, đại diện chủ sở hữu có quyền yêu cầu Hội đồng quản trị hoặc đại diện được ủy quyền của Hội đồng quản trị báo cáo, cung cấp thông tin liên quan đến vấn đề được quyết định hoặc phê duyệt.
5. Thực hiện các quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.