vanban.org

Điều 9. Thuê Kho ngoại quan. — Quyết định 212/1998/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2002 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2002 Thay thế: 101/2001/NĐ-CP · 31/12/2001
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 02/11/1998 Hiệu lực 17/11/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 34 năm
Quyết định số 212/1998/QĐ-TTg về ban hành Quy chế kho ngoại quan · 212/1998/QĐ-TTg
01/01/2002101/2001/NĐ-CP +1Sửa đổi Đang xem 17/11/1998Bản gốcThay thế
Quyết định số 104/TTg Về việc ban hành bản Quy chế Kho ngoại quan 1994 · 104/TTg
Quyết định số 43-CT Về việc thí điểm thành lập và quản lý khoa ngoại quan 1992 · 43-CT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 212/1998/QĐ-TTg › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Thuê Kho ngoại quan.

1. Đối tượng được phép thuê Kho ngoại quan:

Doanh nghiệp, tổ chức nước ngoài và cá nhân người nước ngoài.

Doanh nghiệp Việt Nam thuộc các thành phần kinh tế được phép kinh doanh xuất nhập khẩu.

Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài.

2. Hợp đồng thuê Kho ngoại quan:

Hợp đồng thuê Kho ngoại quan do chủ kho và chủ hàng thoả thuận theo yêu cầu chung của hai bên, đảm bảo phù hợp với chính sách, pháp luật Việt Nam. Trong hợp đồng, nhất thiết phải ghi những nội dung: tên chủng loại hàng hoá, số lượng, chất lượng hàng hoá; thời hạn thuê kho, các dịch vụ ghi tại Điều 7 nếu chủ hàng có yêu cầu.

Hợp đồng thuê Kho ngoại quan phải được ký và đăng ký với cơ quan Hải quan chậm nhất 24 giờ trước khi hàng tới cửa khẩu nhập đầu tiên của Việt Nam.

3. Thời hạn thuê Kho ngoại quan được quy định trong hợp đồng thuê kho nhưng không quá 01 (một) năm. Thời hạn thuê kho có thể được gia hạn thêm 2 lần, mỗi lần không quá 06 tháng và phải thông báo bằng văn bản cho Hải quan Kho ngoại quan trước khi hợp đồng thuê kho hết hạn.

Trường hợp hợp đồng thuê kho đã hết hạn mà chủ hàng không làm thủ tục gia hạn thì hàng hoá bị xử lý như sau:

Nếu trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hết hạn hợp đồng mà chủ hàng ký hợp đồng gia hạn thì Hải quan chấp nhận hợp đồng gia hạn.

Ngoài 30 ngày thì cứ 01 tháng chủ kho phải thông báo cho chủ hàng 01 lần. Trong 03 tháng kể từ ngày hết hạn hợp đồng, nếu chủ hàng ký hợp đồng gia hạn thì xử lý vi phạm hành chính, chấp nhận hợp đồng gia hạn. Quá 03 tháng kể từ ngày hết hạn hợp đồng mà chủ hàng không ký hợp đồng gia hạn thì chủ kho thông báo bằng văn bản cho chủ hàng và Hải quan Kho ngoại quan. Sau 15 ngày kể từ ngày công bố thông báo mà chủ hàng không trả lời thì Hải quan tổ chức thanh lý theo quy định hiện hành, tiền thanh ký nộp ngân sách Nhà nước sau khi trừ các chi phí lưu kho, phí dịch vụ (nếu có) và chi phí tổ chức thanh lý theo quy định của Bộ Tài chính.

Trong thời hạn gửi hàng nếu chủ hàng có văn bản hoặc giữa chủ kho và chủ hàng cùng có văn bản thoả thuận từ bỏ hàng hoá gửi kho thì Hải quan tổ chức thanh lý. Tiền thanh lý hàng hoá đó được xử lý như quy định nêu trên.

Nếu hàng hoá bị hư hỏng không còn sử dụng được thì được phép tiêu huỷ theo quy định tại khoản 4, Điều 13 Quy chế này.