vanban.org

Điều 5. Thành lập Kho ngoại quan. — Quyết định 212/1998/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2002 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2002 Thay thế: 101/2001/NĐ-CP · 31/12/2001
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 02/11/1998 Hiệu lực 17/11/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 34 năm
Quyết định số 212/1998/QĐ-TTg về ban hành Quy chế kho ngoại quan · 212/1998/QĐ-TTg
01/01/2002101/2001/NĐ-CP +1Sửa đổi Đang xem 17/11/1998Bản gốcThay thế
Quyết định số 104/TTg Về việc ban hành bản Quy chế Kho ngoại quan 1994 · 104/TTg
Quyết định số 43-CT Về việc thí điểm thành lập và quản lý khoa ngoại quan 1992 · 43-CT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 212/1998/QĐ-TTg › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thành lập Kho ngoại quan.

1. Doanh nghiệp nằm trên địa bàn các khu vực quy định tại khoản 1 Điều 4, khi xin phép thành lập Kho ngoại quan phải có các điều kiện:

a. Doanh nghiệp Nhà nước Việt Nam có đội ngũ cán bộ có trình độ nghiệp vụ kinh doanh kho vận, giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu, có trình độ về nghiệp vụ giao dịch thương mại quốc tế.

b. Có giấy tờ hợp pháp về quyền sử dụng các mặt bằng kho, bãi cần thiết theo đúng pháp luật. Kho, bãi phải được ngăn cách với khu vực xung quanh bằng hệ thống tường rào chắc chắn, có trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật, bảo đảm an toàn cho người, phương tiện vận chuyển, lưu giữ, bảo quản hàng hoá, thuận tiện cho việc kiểm tra, giám sát của Hải quan.

c. Chấp hành tốt chính sách pháp luật; quan hệ về kinh doanh, tài chính, tín dụng rõ ràng.

d. Nộp đầy đủ lệ phí thành lập Kho ngoại quan theo quy định.

e. Hồ sơ xin thành lập Kho ngoại quan bao gồm:

Đơn xin thành lập Kho ngoại quan theo mẫu do Tổng cục Hải quan ban hành.

Văn bản đề nghị của Bộ chủ quản hoặc Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố gửi Thủ tướng Chính phủ và Tổng cục Hải quan.

Giấy phép hoặc quyết định thành lập doanh nghiệp. (Bản sao có công chứng).

Sơ đồ thiết kế khu vực kho, bãi thể hiện rõ đường ranh giới ngăn cách với bên ngoài, bố trí các kho hàng, hệ thống đường vận chuyển nội bộ khu kho, hệ thống bảo vệ, phòng, chữa cháy, Văn phòng kho và nơi làm việc của đơn vị Hải quan Kho.

Báo cáo giải trình cụ thể (bằng văn bản) về hoạt động của kho.

Chứng từ về tài khoản tại Ngân hàng.

Chứng từ hợp pháp về quyền sử dụng kho, bãi.

2. Doanh nghiệp xin thành lập Kho ngoại quan trong các Khu công nghiệp phải có các điều kiện sau:

a. Phải là doanh nghiệp có chức năng kinh doanh kho vận, giao nhận hàng hoá xuất nhập khẩu, cung ứng vật tư, nguyên liệu nhập khẩu cho Khu công nghiệp.

b. Kho ngoại quan phải được thành lập trong ranh giới địa lý Khu công nghiệp.

c. Chấp hành tốt chính sách pháp luật; quan hệ về kinh doanh, tài chính, tín dụng rõ ràng.

d. Nộp đầy đủ lệ phí thành lập Kho ngoại quan theo quy định.

e. Hồ sơ xin thành lập Kho ngoại quan:

Đơn xin thành lập Kho ngoại quan theo mẫu do Tổng cục Hải quan ban hành.

Quyết định chấp thuận đầu tư của cơ quan có thẩm quyền hoặc giấy phép đầu tư, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh. (Bản sao có công chứng).

Có văn bản đề nghị của Ban quản lý Khu công nghiệp cấp tỉnh, thành phố gửi Thủ tướng Chính phủ và Tổng cục Hải quan. Mỗi Khu công nghiệp không quá 01 doanh nghiệp được phép thành lập Kho ngoại quan.

Sơ đồ thiết kế khu vực kho trong tổng thể Khu công nghiệp, thể hiện rõ: Đường ranh giới ngăn cách với phần còn lại của Khu công nghiệp, vị trí các kho hàng, hệ thống đường vận chuyển nội bộ khu kho, hệ thống bảo vệ, phòng cháy, chữa cháy, Văn phòng kho và nơi làm việc của Hải quan Kho.

Báo cáo giải trình cụ thể (bằng văn bản) về hoạt động của Kho.

Hợp đồng thuê đất hoặc kho, bãi trong Khu công nghiệp.