vanban.org

Điều 6. Thủ tục xét cấp Giấy phép kinh doanh Kho ngoại quan. — Quyết định 212/1998/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2002 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2002 Thay thế: 101/2001/NĐ-CP · 31/12/2001
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 02/11/1998 Hiệu lực 17/11/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 34 năm
Quyết định số 212/1998/QĐ-TTg về ban hành Quy chế kho ngoại quan · 212/1998/QĐ-TTg
01/01/2002101/2001/NĐ-CP +1Sửa đổi Đang xem 17/11/1998Bản gốcThay thế
Quyết định số 104/TTg Về việc ban hành bản Quy chế Kho ngoại quan 1994 · 104/TTg
Quyết định số 43-CT Về việc thí điểm thành lập và quản lý khoa ngoại quan 1992 · 43-CT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 212/1998/QĐ-TTg › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Thủ tục xét cấp Giấy phép kinh doanh Kho ngoại quan.

1. Đơn xin thành lập Kho ngoại quan và bộ hồ sơ được gửi đến Hải quan tỉnh, thành phố. Trong phạm vi 15 ngày kể từ ngày nhận được đơn và hồ sơ của doanh nghiệp, Cục Hải quan tỉnh, thành phố nghiên cứu hồ sơ, khảo sát thực tế kho, bãi, có báo cáo và kiến nghị với Tổng cục Hải quan. Trong phạm vi 15 ngày kể từ ngày nhận được báo cáo của Cục Hải quan tỉnh, thành phố và hồ sơ của doanh nghiệp, Tổng cục Hải quan xem xét, trình Thủ tướng Chính phủ. Khi Thủ tướng Chính phủ chấp thuận, trong thời gian 15 ngày Tổng cục Hải quan phải hoàn thành thủ tục cấp giấy phép thành lập Kho ngoại quan.

2. Định kỳ mỗi năm một lần và đột xuất, Tổng cục Hải quan tiến hành kiểm tra tình hình hoạt động của từng Kho ngoại quan để báo cáo Thủ tướng Chính phủ về việc thực hiện pháp luật, chấp hành Quy chế Kho ngoại quan của các doanh nghiệp được cấp giấy phép.

Đối với các trường hợp chủ Kho ngoại quan vi phạm chính sách, pháp luật liên quan đến hoạt động của Kho ngoại quan mà trong 1 năm có 3 lần bị xử lý hành chính do vi phạm Quy chế Kho ngoại quan ở mức phạt tiền từ 20 triệu đồng trở lên hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự thì Tổng cục Hải quan ra Quyết định rút Giấy phép.

3. Sau thời hạn 6 tháng kể từ ngày nhận giấy phép thành lập Kho ngoại quan, doanh nghiệp không đưa Kho vào hoạt động mà không có lý do chính đáng thì Tổng cục Hải quan ra quyết định rút Giấy phép.

4. Căn cứ vào nhu cầu kinh doanh, kiến nghị của doanh nghiệp và phù hợp với vị trí địa lý và các điều kiện hoạt động của Kho ngoại quan, Tổng cục Hải quan quyết định cho phép doanh nghiệp mở rộng, thu hẹp, dịch chuyển địa điểm Kho ngoại quan hoặc tạm thời sử dụng các kho, bãi gần khu vực Kho ngoại quan trong thời gian nhất định để lưu giữ hàng gửi Kho ngoại quan, nhưng phài đảm bảo đủ các điều kiện để quản lý chặt chẽ theo các quy định tại Quy chế này.