vanban.org

Điều 12. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa ra khỏi Kho ngoại quan: — Quyết định 212/1998/QĐ-TTg

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2002 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2002 Thay thế: 101/2001/NĐ-CP · 31/12/2001
Thủ tướng Chính phủ Ban hành 02/11/1998 Hiệu lực 17/11/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 5 phiên bản · 34 năm
Quyết định số 212/1998/QĐ-TTg về ban hành Quy chế kho ngoại quan · 212/1998/QĐ-TTg
01/01/2002101/2001/NĐ-CP +1Sửa đổi Đang xem 17/11/1998Bản gốcThay thế
Quyết định số 104/TTg Về việc ban hành bản Quy chế Kho ngoại quan 1994 · 104/TTg
Quyết định số 43-CT Về việc thí điểm thành lập và quản lý khoa ngoại quan 1992 · 43-CT
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 212/1998/QĐ-TTg › Chương III › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Thủ tục hải quan đối với hàng hoá đưa ra khỏi Kho ngoại quan:

1. Đưa hàng ra nước ngoài:

Chủ hàng hoặc đại diện hợp pháp của chủ hàng xuất hàng hoá trong kho ra nước ngoài phải thực hiện khai báo hải quan và xuất trình cho Hải quan Kho ngoại quan:

Tờ khai hàng hoá xuất.

Giấy uỷ quyền xuất hàng (nếu chưa được uỷ quyền trong hợp đồng thuê kho).

Phiếu xuất kho.

Hải quan Kho ngoại quan đối chiếu bộ chứng từ khai báo khi xuất kho với chứng từ khi làm thủ tục nhập kho và thực tế lô hàng, nếu phù hợp thì làm thủ tục xuất, thực hiện chế độ niêm phong hải quan hoặc áp tải hàng đến cửa khẩu xuất hàng. Nếu lô hàng của một hợp đồng xuất một lần không hết thì trừ lùi cho đến hết số lượng hàng hoá ghi trong hợp đồng. Trong trường hợp gặp khó khăn trong việc giao hàng thì thời hạn lưu giữ hàng tại khu vực cửa khẩu biên giới cũng không được quá 180 ngày. Nếu tại khu vực cửa khẩu biên giới có Kho ngoại quan thì phải gửi vào Kho ngoại quan để chờ xuất khẩu. Sau thời hạn 180 ngày, nếu hàng hoá chưa đưa hết ra khỏi Việt Nam thì chủ hàng hoặc đại diện hợp pháp của chủ hàng phải ký hợp đồng gửi hẳn vào Kho ngoại quan biên giới hoặc ký hợp đồng đưa hàng trở lại Kho ngoại quan cũ và làm thủ tục nhập Kho trở lại.

2. Nhập hàng hoá vào Việt Nam:

a. Hàng từ nước ngoài tạm gửi Kho ngoại quan, hàng hết thời hạn tạm nhập phải làm thủ tục tái xuất gửi Kho ngoại quan nếu được phép nhập khẩu đưa vào tiêu thụ tại thị trường nội địa Việt Nam thì coi như hàng hoá nhập khẩu từ nước ngoài vào Việt Nam và phải thực hiện đầy đủ các quy định hiện hành đối với hàng hoá nhập khẩu. Thời điểm nhập khẩu là thời điểm Hải quan đăng ký tờ khai hàng nhập khẩu. Hàng vi phạm pháp luật có quyết định xử lý buộc phải tái xuất gửi Kho ngoại quan không được nhập khẩu trở lại.

b. Hàng hoá từ Kho ngoại quan đưa vào Khu chế xuất và Khu công nghiệp, Khu công nghệ cao và ngược lại coi như hàng nhập khẩu từ nước ngoài hoặc xuất khẩu ra nước ngoài thực hiện theo Quy chế này và Quy chế Khu công nghiệp, Khu chế xuất, Khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24 tháng 4 năm 1997 của Chính phủ.