vanban.org

Điều 6. Công nhận Tổ Nhân dân tự quản; giới thiệu, bầu, công nhận Tổ trưởng, Tổ phó Tổ Nhân dân tự quản — Quyết định 21/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/04/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 06/04/2025 Hiệu lực 18/04/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức, hoạt động và tiêu chí, thang điểm đánh giá, phân loại Tổ Nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 21/2025/QĐ-UBND
18/04/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí, thang điểm và quy trình phân loại Tổ nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 24/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Công nhận Tổ Nhân dân tự quản; giới thiệu, bầu, công nhận Tổ trưởng, Tổ phó Tổ Nhân dân tự quản

1. Công nhận Tổ Nhân dân tự quản       

a) Trưởng ấp, khu phố phối hợp Trưởng Ban công tác Mặt trận ấp, khu phố lập danh sách đề nghị công nhận Tổ Nhân dân tự quản; trao đổi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Công an cấp xã về danh sách đề nghị công nhận Tổ Nhân dân tự quản; đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận Tổ Nhân dân tự quản.

b) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo đề nghị của Trưởng ấp, khu phố, quyết định công nhận Tổ Nhân dân tự quản.

2. Giới thiệu, bầu, công nhận Tổ trưởng, Tổ phó Tổ Nhân dân tự quản

a) Trưởng Ban công tác Mặt trận ấp, khu phố chủ trì, phối hợp Trưởng ấp, khu phố vận động người tham gia Ban đại diện Tổ Nhân dân tự quản; lập danh sách giới thiệu nhân sự Tổ trưởng, Tổ phó Tổ Nhân dân tự quản; trao đổi thống nhất với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Công an cấp xã về danh sách giới thiệu nhân sự Tổ trưởng, Tổ phó Tổ Nhân dân tự quản. Ưu tiên đảng viên, đoàn viên, hội viên các tổ chức chính trị - xã hội làm Tổ trưởng, Tổ phó Tổ Nhân dân tự quản;

b) Trưởng ấp, khu phố chủ trì, phối hợp Trưởng Ban công tác Mặt trận ấp, khu phố tổ chức họp Tổ Nhân dân tự quản hoặc phát phiếu giới thiệu để lấy ý kiến đại diện hộ gia đình đối với nhân sự Tổ trưởng, Tổ phó Tổ Nhân dân tự quản do Trưởng Ban công tác Mặt trận ấp, khu phố giới thiệu. Nếu có trên 50% tổng số đại diện hộ gia đình tham dự họp đồng ý giới thiệu hoặc có trên 50% tổng số đại diện hộ gia đình được phát phiếu giới thiệu đồng ý giới thiệu thì lập danh sách nhân sự Tổ trưởng, Tổ phó Tổ Nhân dân tự quản; báo cáo, đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, phê duyệt;

c) Sau khi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã phê duyệt danh sách nhân sự Tổ trưởng, Tổ phó Tổ Nhân dân tự quản, Trưởng ấp, khu phố chủ trì, phối hợp Trưởng Ban công tác Mặt trận ấp, khu phố tổ chức họp Tổ Nhân dân tự quản (phải có ít nhất từ 70% trở lên tổng số đại diện hộ gia đình tham dự họp) bầu tín nhiệm Tổ trưởng, Tổ phó Tổ Nhân dân tự quản. Nếu có trên 50% tổng số đại diện hộ gia đình tham dự họp tán thành thì lập danh sách Tổ trưởng, Tổ phó Tổ Nhân dân tự quản; đề nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận;

d) Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo đề nghị của Trưởng ấp, khu phố quyết định công nhận Tổ trưởng, Tổ phó Tổ Nhân dân tự quản.

3. Các trường hợp cho thôi làm Tổ trưởng, Tổ phó Tổ Nhân dân tự quản:

a) Giảm sút uy tín, thành viên Tổ Nhân dân tự quản không còn tín nhiệm;

b) Không chấp hành sự chỉ đạo, điều hành của Trưởng ấp, khu phố, hướng dẫn hoạt động của Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và Công an cấp xã từ 02 lần trở lên mà không có lý do chính đáng;

c) Vi phạm pháp luật hình sự đã có quyết định khởi tố bị can hoặc bị áp dụng biện pháp ngăn chặn theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự.