vanban.org

Điều 4. Tổ Nhân dân tự quản — Quyết định 21/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/04/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 06/04/2025 Hiệu lực 18/04/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức, hoạt động và tiêu chí, thang điểm đánh giá, phân loại Tổ Nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 21/2025/QĐ-UBND
18/04/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí, thang điểm và quy trình phân loại Tổ nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 24/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2025/QĐ-UBND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Tổ Nhân dân tự quản

1. Tổ Nhân dân tự quản có quy mô số hộ gia đình tối thiểu là 15 hộ và tối đa không quá 40 hộ (trừ những khu vực đặc thù về vị trí địa lý do Ủy ban nhân dân cấp xã xem xét, quyết định). Các cơ quan, tổ chức có tư cách pháp nhân và có trụ sở độc lập, các nhà ở tập thể của cơ quan, tổ chức (trừ doanh trại của lực lượng vũ trang), các cơ sở tôn giáo trú đóng trên địa bàn ấp, khu phố được xem như một hộ gia đình.

2. Tổ Nhân dân tự quản gồm có Tổ trưởng, 02 Tổ phó và các Tổ viên.

3. Ban đại diện Tổ Nhân dân tự quản gồm: Tổ trưởng và Tổ phó Tổ Nhân dân tự quản.

a) Ban đại diện Tổ Nhân dân tự quản hoạt động không theo nhiệm kỳ.

b) Ban đại diện Tổ Nhân dân tự quản được tập huấn, bồi dưỡng kiến thức pháp luật, công tác bảo đảm an ninh, trật tự và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc.

4. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã theo đề nghị của Trưởng ấp, khu phố, quyết định công nhận Tổ Nhân dân tự quản và Tổ trưởng, Tổ phó Tổ Nhân dân tự quản.