vanban.org

Điều 12. Tiêu chí chấm điểm, đánh giá, phân loại Tổ Nhân dân tự quản — Quyết định 21/2025/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 18/04/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Bến Tre Ban hành 06/04/2025 Hiệu lực 18/04/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 9 năm
Quyết định số 21/2025/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tổ chức, hoạt động và tiêu chí, thang điểm đánh giá, phân loại Tổ Nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 21/2025/QĐ-UBND
18/04/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Quyết định số 24/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy định về tiêu chí, thang điểm và quy trình phân loại Tổ nhân dân tự quản trên địa bàn tỉnh Bến Tre · 24/2017/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2025/QĐ-UBND › Chương IV › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Tiêu chí chấm điểm, đánh giá, phân loại Tổ Nhân dân tự quản

1. Công tác tổ chức của Tổ Nhân dân tự quản: 16 điểm

a) Có quyết định công nhận Tổ Nhân dân tự quản, công nhận Tổ trưởng, Tổ phó Tổ Nhân dân tự quản của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã: 05 điểm;

b) Có sổ danh sách đại diện hộ gia đình: 05 điểm;

c) Kịp thời kiện toàn Tổ trưởng, Tổ phó Tổ Nhân dân tự quản đảm bảo đủ số lượng: 05 điểm (thiếu từ 01 tháng đến 03 tháng bị trừ 01 điểm; thiếu từ 04 tháng đến 06 tháng bị trừ 02 điểm; thiếu từ 07 tháng trở lên thì không tính điểm);

d) Có cán bộ, đảng viên, đoàn viên, hội viên tham gia Ban đại diện Tổ nhân dân tự quản được cộng 01 điểm.

2. Chế độ họp, báo cáo của Tổ Nhân dân tự quản: 31 điểm

a) Thực hiện đúng quy định về chế độ họp tại Điều 9 Quy định này: 10 điểm (mỗi tháng không họp bị trừ 01 điểm; có 06 tháng trở lên trong năm không họp thì không tính điểm);

b) Có trên 70% tổng số đại diện hộ gia đình tham dự họp định kỳ hàng tháng: 05 điểm (mỗi tháng có dưới 70% tổng số đại diện hộ gia đình tham dự họp bị trừ 01 điểm, điểm trừ tối đa không quá 05 điểm);

c) Có sổ ghi biên bản họp Tổ Nhân dân tự quản và ghi chép đầy đủ nội dung các cuộc họp: 05 điểm (thiếu 01 biên bản bị trừ 01 điểm, điểm trừ tối đa không quá 05 điểm);

d) Thực hiện đúng quy định về chế độ báo cáo tại Điều 10 Quy định này: 10 điểm (mỗi tháng không báo cáo bị trừ 01 điểm; có 06 tháng trở lên không báo cáo thì không tính điểm);

đ) Có mô hình họp Tổ Nhân dân tự quản hiệu quả, được Trưởng ấp, khu phố hoặc Ủy ban nhân dân cấp xã công nhận, nhân rộng được cộng 01 điểm.

3. Hoạt động của Tổ Nhân dân tự quản: 53 điểm

a) Thường xuyên tuyên truyền, vận động Nhân dân chấp hành chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và địa phương; nâng cao cảnh giác, tích cực đấu tranh phòng, chống mọi âm mưu chia rẽ, phá hoại của các thế lực thù địch, phản động, phòng, chống tội phạm, tệ nạn xã hội: 10 điểm (có Tổ viên không chấp hành, chống phá chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước và địa phương thì không tính điểm);

b) Xây dựng, củng cố, giữ gìn đoàn kết, gắn bó giữa các hộ gia đình trong tổ, xây dựng tình làng nghĩa xóm trong cộng đồng dân cư; phối hợp quản lý, giáo dục con em, người thân trong gia đình không vi phạm pháp luật, tệ nạn xã hội; kịp thời phát hiện, hòa giải các mâu thuẫn nhỏ trong tổ, không để phát sinh vấn đề phức tạp ảnh hưởng đến an ninh, trật tự ở cơ sở: 10 điểm (để phát sinh mâu thuẫn giữa các hộ gia đình trong tổ ảnh hưởng đến an ninh, trật tự ở cơ sở mỗi trường hợp bị trừ 01 điểm);

c) Tham gia giữ gìn an ninh, trật tự, an toàn xã hội, phòng, chống cháy nổ, bảo vệ môi trường, thực hiện các mô hình tự phòng, tự quản, tự bảo vệ ở cơ sở, góp phần xây dựng khu dân cư an toàn về an ninh, trật tự, nông thôn mới, đô thị văn minh: 10 điểm (có Tổ viên vi phạm pháp luật, tham gia tệ nạn xã hội, để xảy ra cháy, nổ, ô nhiễm môi trường mỗi trường hợp bị trừ 01 điểm, điểm trừ tối đa không quá 10 điểm);

d) Thực hiện tốt dân chủ ở cơ sở, quy ước của ấp, khu phố; tích cực tham gia phong trào “Toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc”, phong trào “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa”, phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới”, phong trào thi đua “Đồng Khởi mới”, cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng nông thôn mới, đô thị văn minh” và các phong trào, cuộc vận động khác do địa phương và các tổ chức chính trị - xã hội phát động: 10 điểm (mỗi nội dung thực hiện chưa tốt bị trừ 01 điểm);

đ) Tham gia sản xuất, phát triển kinh tế, tăng thu nhập, giảm nghèo bền vững và đóng góp xây dựng cơ sở hạ tầng, các công trình công cộng trên địa bàn xã, phường, thị trấn, ấp, khu khố và trong phạm vi Tổ Nhân dân tự quản: 10 điểm (có hộ gia đình trong tổ không tham gia mỗi trường hợp bị trừ 01 điểm, điểm trừ tối đa không quá 10 điểm);

e) Có tập thể hoặc cá nhân, hộ gia đình trong tổ có thành tích xuất sắc trong bảo đảm an ninh, trật tự và xây dựng phong trào toàn dân bảo vệ an ninh Tổ quốc được khen thưởng hình thức Giấy khen của Ủy ban nhân dân cấp xã được cộng 01 điểm, Giấy khen của Ủy ban nhân dân cấp huyện hoặc Công an tỉnh được cộng 02 điểm, Bằng khen của Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc Bộ Công an được cộng 03 điểm, điểm cộng tối đa không quá 03 điểm.