vanban.org

Điều 5. Thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố — Quyết định 21/2013/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/10/2016
Đà Nẵng Ban hành 09/07/2013 Hiệu lực 19/07/2013 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 3 phiên bản · 18 năm
Quyết định số 21/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định về công tác quản lý và tổ chức thực hiện các hoạt động đối ngoại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 21/2013/QĐ-UBND
19/07/2013Bản gốcThay thế Đang xem
Quyết định số 38/2008/QĐ-UBND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về tổ chức triển khai, thực hiện các hoạt động đối ngoại trên địa bàn thành phố Đà Nẵng ban hành kèm theo Quyết định số 92/2006/QĐ-UBND ngày 18 tháng 10 năm 2006 của Ủy ban nhân dân thành phố Đà Nẵng · 38/2008/QĐ-UBND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2013/QĐ-UBND › Chương II › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Thẩm quyền quyết định của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố

1. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố quyết định và chịu trách nhiệm về các hoạt động đối ngoại của thành phố, bao gồm:

a) Việc cử, cho phép cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý đi nước ngoài (bao gồm cả cán bộ, công chức thuộc các tổ chức chính trị - xã hội, đoàn thể) theo quy định tại Điều 32 Nghị định số 136/2007/NĐ-CP ngày 17 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam và cán bộ lãnh đạo cấp tỉnh đã nghỉ hưu (trừ các chức danh nguyên là Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Hội đồng nhân dân thành phố); việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ của cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý theo Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg ngày 24 tháng 12 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc sử dụng và quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ (Quyết định số 58/2012/QĐ-TTg).

b) Việc mời các đoàn nước ngoài vào thăm, làm việc với thành phố theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Quy chế thống nhất quản lý các hoạt động đối ngoại của các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg;

c) Việc tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế theo quy định tại khoản 2 Điều 3 Quyết định số 76/2010/QĐ-TTg ngày 30 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ về tổ chức và quản lý hội nghị, hội thảo quốc tế tại Việt Nam;

d) Việc ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế theo quy định tại Pháp lệnh số 33/2007/PL-BTVQH11 ngày 20 tháng 4 năm 2007 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về ký kết và thực hiện thỏa thuận quốc tế (Pháp lệnh số 33/2007/PL-BTVQH11) và các quy định pháp luật hiện hành.

đ) Việc tiếp nhận, quản lý và thực hiện các dự án do các tổ chức phi chính phủ, các tổ chức và cá nhân nước ngoài tài trợ theo Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài ban hành kèm theo Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ và các quy định pháp luật khác có liên quan (Nghị định số 93/2009/NĐ-CP) và các quy định pháp luật hiện hành;

e) Việc nhận các danh hiệu, hình thức khen thưởng của tổ chức, cá nhân nước ngoài trao tặng cán bộ, công chức thuộc thẩm quyền quản lý trong các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp nhà nước của thành phố theo quy định của pháp luật hiện hành;

g) Việc xét tặng các danh hiệu khen thưởng cấp thành phố cho tổ chức, cá nhân nước ngoài theo Luật Thi đua, Khen thưởng và các quy định của pháp luật hiện hành;

h) Việc xét cho phép sử dụng thẻ đi lại của doanh nhân đến các nền kinh tế thành viên của Diễn đàn kinh tế Châu Á – Thái Bình Dương (sau đây gọi tắt là thẻ ABTC) theo quy định tại khoản 2 Điều 7 của Quy chế cấp và quản lý thẻ đi lại của doanh nhân APEC ban hành kèm theo Quyết định số 45/2006/QĐ-TTg ngày 28 tháng 2 năm 2006 của Thủ tướng Chính phủ.

2. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố có thể xem xét ủy quyền quyết định các việc nêu tại khoản 1 Điều này cho Phó Chủ tịch Ủy ban nhân thành phố, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận, huyện thuộc thành phố theo quy định của pháp luật hiện hành.