Điều 6. Xây dựng và trình duyệt Chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm
1. Hồ sơ chương trình hoạt động đối ngoại bao gồm: Báo cáo kết quả thực hiện chương trình đối ngoại trong năm, chương trình đối ngoại năm sau, bảng tổng hợp kế hoạch đoàn ra, bảng tổng hợp kế hoạch đoàn vào, kế hoạch ký kết thỏa thuận quốc tế.
2. Nội dung Báo cáo kết quả thực hiện chương trình đối ngoại trong năm và chương trình đối ngoại năm sau được xây dựng căn cứ theo quy định tại Điều 4 của Quy chế Quản lý thống nhất các hoạt động đối ngoại của Ủy ban nhân nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành kèm theo Quyết định số 67/2011/QĐ-TTg.
3. Thời gian thực hiện:
a) Vào tháng 9 hàng năm, Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, tổ chức xây dựng dự thảo báo cáo hoạt động đối ngoại trong năm và chương trình hoạt động đối ngoại của thành phố cho năm tiếp theo. Các đơn vị liên quan gửi báo cáo, kế hoạch đến Sở Ngoại vụ trước ngày 15 tháng 10 hàng năm;
b) Sở Ngoại vụ tổng hợp, trình Ủy ban nhân dân thành phố trước ngày 30 tháng 10 hàng năm;
c) Ủy ban nhân dân thành phố xem xét trình xin ý kiến Ban Thường vụ Thành ủy trước ngày 15 tháng 11 hàng năm và tổng hợp, hoàn thành trước ngày 30 tháng 11 hàng năm, gửi Bộ Ngoại giao tổng hợp, trình Thủ tướng Chính phủ phê duyệt theo quy định.
4. Đối với các vấn đề đối ngoại phức tạp, nhạy cảm, Sở Ngoại vụ tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tham khảo ý kiến của Bộ Ngoại giao trước khi đưa vào chương trình hoạt động đối ngoại để trình Ban Thường vụ Thành ủy.
5. Sở Ngoại vụ là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân thành phố rà soát việc thực hiện Chương trình hoạt động đối ngoại hàng năm đã được phê duyệt. Khi cần bổ sung, sửa đổi hoặc hủy bỏ các hoạt động trong chương trình đối ngoại đã được duyệt, Sở Ngoại vụ chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan báo cáo Thành ủy, Ủy ban nhân dân thành phố cho ý kiến. Ủy ban nhân dân thành phố trao đổi với Bộ Ngoại giao và trình Thủ tướng Chính phủ.