Điều 8. Hồ sơ, thời hạn tự kiểm tra văn bản
1. Cơ quan, cá nhân tham mưu tự kiểm tra chịu trách nhiệm lập hồ sơ tự kiểm tra văn bản, thành phần hồ sơ gồm có:
a. Văn bản thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản, yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc các bài viết trên các phương tiện thông tin đại chúng có liên quan đến văn bản phải tự kiểm tra (nếu có).
b. Văn bản tự kiểm tra.
c. Báo cáo kết quả tự kiểm tra (nếu có).
d. Kết quả xử lý (nếu có).
đ. Các tài liệu khác có liên quan.
2. Thời hạn thực hiện việc kiểm tra văn bản của cơ quan, cá nhân tham mưu tự kiểm tra văn bản là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kiểm tra, thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng. Đối với văn bản phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, thời hạn thực hiện việc kiểm tra văn bản của cơ quan, cá nhân tham mưu tự kiểm tra văn bản có thể kéo dài hơn nhưng không quá 30 ngày làm việc.
Riêng việc tự kiểm tra văn bản theo thông báo của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra văn bản, thời hạn tự kiểm tra và tham mưu xử lý văn bản của cơ quan tham mưu phải đảm bảo theo quy định tại Điều 23 của Nghị định 40/2010/NĐ-CP.