vanban.org

Điều 6. Trách nhiệm tự kiểm tra, tham mưu tự kiểm tra văn bản — Quyết định 21/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2018 Thay thế: 78/2017/QĐ-UBND · 18/12/2017
Bình Định Ban hành 06/07/2012 Hiệu lực 16/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 78/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức, quản lý cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định · 78/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định · 21/2012/QĐ-UBND
01/01/201878/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/07/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2012/QĐ-UBND › Chương II › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Trách nhiệm tự kiểm tra, tham mưu tự kiểm tra văn bản

1. Cơ quan, cá nhân ban hành văn bản có trách nhiệm tổ chức việc tự kiểm tra văn bản do mình ban hành ngay sau khi văn bản được ban hành, khi nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng. 

2. Trách nhiệm tham mưu thực hiện tự kiểm tra văn bản quy phạm pháp luật được quy định cụ thể như sau:

a. Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với Trưởng Ban Pháp chế HĐND tỉnh giúp HĐND tỉnh thực hiện công tác tự kiểm tra văn bản do HĐND tỉnh ban hành theo đề nghị của HĐND và Thường trực HĐND tỉnh.

b. Trưởng Phòng Tư pháp phối hợp với Trưởng Ban Pháp chế của HĐND cấp huyện giúp HĐND cùng cấp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản.

c. Chủ tịch HĐND cấp xã tổ chức thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do HĐND cấp xã ban hành.

d. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã giúp UBND cùng cấp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản.

3. Việc tự kiểm tra đối với các văn bản có chứa quy phạm pháp luật tại điểm b khoản 2 Điều 2 Quy chế này được thực hiện khi nhận được thông báo của cơ quan, người có thẩm quyền kiểm tra văn bản hoặc yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng. Trách nhiệm tham mưu tự kiểm tra đối với các văn bản này được quy định cụ thể trong một số trường hợp như sau:

a. Giám đốc Sở Tư pháp phối hợp với Trưởng Ban Pháp chế HĐND tỉnh giúp HĐND, Chủ tịch HĐND, Thường trực HĐND tỉnh thực hiện công tác tự kiểm tra văn bản do HĐND, Chủ tịch HĐND, Thường trực HĐND, các cơ quan thuộc HĐND tỉnh ban hành theo đề nghị của HĐND và Thường trực HĐND tỉnh.

b. Trưởng Phòng Tư pháp cấp huyện phối hợp với Trưởng Ban Pháp chế HĐND cấp huyện giúp HĐND, Chủ tịch HĐND, Thường trực HĐND thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do HĐND, Chủ tịch HĐND, Thường trực HĐND, các cơ quan thuộc HĐND cấp huyện ban hành.

c. Giám đốc Sở Tư pháp, Trưởng Phòng Tư pháp, công chức Tư pháp - Hộ tịch cấp xã giúp UBND, Chủ tịch UBND cùng cấp thực hiện việc tự kiểm tra văn bản.

d. Trưởng Phòng Pháp chế hoặc cán bộ làm công tác pháp chế tại các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh tham mưu giúp Thủ trưởng cơ quan, đơn vị thực hiện việc tự kiểm tra văn bản do mình ban hành.