vanban.org

Điều 13. Hồ sơ, thời hạn kiểm tra văn bản — Quyết định 21/2012/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2018 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2018 Thay thế: 78/2017/QĐ-UBND · 18/12/2017
Bình Định Ban hành 06/07/2012 Hiệu lực 16/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 5 phiên bản · 14 năm
Quyết định số 78/2017/QĐ-UBND Ban hành Quy chế về kiểm tra, xử lý, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật và tổ chức, quản lý cộng tác viên kiểm tra, rà soát, hệ thống hóa văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định · 78/2017/QĐ-UBND
Quyết định số 21/2012/QĐ-UBND Ban hành Quy chế kiểm tra, xử lý văn bản quy phạm pháp luật trên địa bàn tỉnh Bình Định · 21/2012/QĐ-UBND
01/01/201878/2017/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 16/07/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2012/QĐ-UBND › Chương III › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Hồ sơ, thời hạn kiểm tra văn bản

1. Hồ sơ kiểm tra văn bản theo thẩm quyền do cơ quan tham mưu kiểm tra văn bản lập, thành phần hồ sơ gồm có:

a. Yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân hoặc các bài viết trên các phương tiện thông tin đại chúng có liên quan đến văn bản phải kiểm tra (nếu có).

b. Văn bản được kiểm tra.

c. Thông báo kết quả kiểm tra (nếu có).

d. Kết quả xử lý của cơ quan đã ban hành văn bản (nếu có).

đ. Báo cáo kết quả kiểm tra của cơ quan tham mưu thực hiện việc kiểm tra (nếu có).

e. Các tài liệu khác có liên quan.

2. Thời hạn thực hiện việc kiểm tra văn bản của cơ quan có thẩm quyền kiểm tra là 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản kiểm tra, yêu cầu, kiến nghị của cơ quan, tổ chức, cá nhân và các phương tiện thông tin đại chúng. Đối với văn bản phức tạp, liên quan đến nhiều ngành, lĩnh vực, thời hạn thực hiện việc kiểm tra văn bản có thể kéo dài hơn nhưng không quá 30 ngày làm việc.