vanban.org

Điều 9. Xác định giá khởi điểm — Quyết định 21/2011/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 04/03/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 04/03/2016 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 05/2016/QĐ-UBND · 23/02/2016
Hòa Bình Ban hành 10/10/2011 Hiệu lực 20/10/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 15 năm
Quyết định số 21/2011/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy chế bán đấu giá quyền sử dụng đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Hòa Bình · 21/2011/QĐ-UBND
04/03/201605/2016/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 20/10/2011Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 21/2011/QĐ-UBND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Xác định giá khởi điểm

1. Giá khởi điểm là giá ban đầu thấp nhất của gói đấu giá để làm căn cứ đấu giá quyền sử dụng đất.

Giá khởi điểm quyền sử dụng đất, cho thuê đất đấu giá được xác định phải bảo đảm sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất và cho thuê đất trên thị trường trong điều kiện bình thường và không được thấp hơn giá đất quy định trong Bảng giá đất hàng năm được Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt.

Ngoài quy định trên, giá khởi điểm còn phải được xác định bao gồm các chi phí như: Bồi thường giải phóng mặt bằng, chi đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và các chi phí hợp lý khác.

Tùy theo từng dự án mà giá đất được xác định theo một trong các phương pháp hoặc kết hợp nhiều phương pháp theo quy định tại Thông tư số 145/2007/TT-BTC ngày 06/12/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 188/2004/NĐ-CP.

2. Cơ quan quản lý quyền sử dụng đất bán đấu giá có quyền quyết định thuê các tổ chức, doanh nghiệp có chức năng thẩm định giá để tư vấn giá khởi điểm.

3. Giá khởi điểm do Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt trên cơ sở đề xuất của Hội đồng xác định giá khởi điểm cấp tỉnh.

4. Hội đồng xác định giá khởi điểm cấp tỉnh được thành lập theo quyết định của Giám đốc Sở Tài chính.

Thành phần Hội đồng gồm: Lãnh đạo Sở Tài chính - Chủ tịch Hội đồng, thành viên là đại diện các ngành: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tư pháp, Kế hoạch và Đầu tư, các cơ quan liên quan khác và UBND cấp huyện, nơi quản lý quyền sử dụng đất để bán đấu giá.

5. Hồ sơ trình phê duyệt giá khởi điểm gồm các văn bản:

a) Tờ trình, kèm theo phương án giá khởi điểm khu đất bán đấu giá (kèm theo chứng thư thẩm định giá trong trường hợp thuê tổ chức có chức năng thẩm định giá);

b) Quyết định phê duyệt dự án đầu tư hoặc phê duyệt báo cáo kinh tế-kỹ thuật (nếu có) đối với dự án sử dụng quỹ đất tạo vốn đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng);

c) Quyết định phê duyệt quy hoạch chi tiết phân lô (kèm theo sơ đồ phân lô chi tiết);

d) Quyết định phê duyệt thiết kế thi công và dự toán (nếu có);

đ) Quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư (nếu có);

e) Quyết định thu hồi đất hoặc Thông báo thu hồi đất, Quyết định chuyển mục đích sử dụng đất của UBND cấp có thẩm quyền;

g) Các văn bản khác có liên quan (nếu có);

Đối với các trường hợp đề nghị điều chỉnh giá khởi điểm thì ngoài các văn bản quy định như trên, phải kèm theo các quyết định của cấp có thẩm quyền đã phê duyệt giá khởi điểm trước đó và Tờ trình nêu rõ lý do đề nghị điều chỉnh giá.