Điều 21. Phê duyệt kết quả đấu giá
1. Thẩm quyền phê duyệt kết quả đấu giá:
- Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt kết quả đấu giá đất thuộc danh mục đất đấu giá cấp tỉnh quản lý.
- Ủy ban nhân dân huyện, thành phố phê duyệt kết quả đấu giá đất thuộc danh mục đất đấu giá cấp huyện, thành phố quản lý.
2. Trình tự và thời gian phê duyệt:
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày đấu giá, tổ chức bán đấu giá gửi văn bản về kết quả đấu giá (kèm theo biên bản đấu giá) đến Cơ quan quản lý quyền sử dụng đất.
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được biên bản đấu giá và văn bản về kết quả đấu giá của tổ chức bán đấu giá, cơ quan quản lý quyền sử dụng đất có văn bản gửi Sở Tài chính (đối với khu đất do cấp tỉnh quản lý), phòng Tài chính - Kế hoạch huyện, thành phố (đối với khu đất do cấp huyện quản lý) thẩm định.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản của cơ quan Tài chính, Ủy ban nhân dân đồng cấp xem xét, phê duyệt kết quả đấu giá.
3. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc, kể từ khi nhận được văn bản của cơ quan Tài chính, Ủy ban nhân dân cùng cấp xem xét, phê duyệt kết quả đấu giá. Nội dung quyết định phê duyệt kết quả đấu giá gồm:
a) Tên tổ chức bán đấu giá;
b) Tổ chức, cá nhân trúng đấu giá (Gồm: Họ và tên, địa chỉ và chứng minh thư nhân dân (đối với cá nhân); Tên, địa chỉ, số tài khoản (đối với Tổ chức);
c) Vị trí khu, thửa đất; diện tích, loại đất;
d) Giá khởi điểm;
đ) Giá trúng đấu giá; Tổng số tiền thu được từ kết quả đấu giá, số tiền chi bồi thường giải phóng mặt bằng, chi đầu tư xây dựng kết cấu hạ tầng và các khoản chi hợp pháp khác, số tiền phải nộp vào ngân sách nhà nước;
e) Phương thức, thời hạn thanh toán (theo phương án đấu giá được duyệt).
g) Thời hạn giao đất (hoặc cho thuê đất);
h) Trách nhiệm và nghĩa vụ của các bên và các nội dung cần thiết khác.