vanban.org

Điều 7. C ưỡng chế thu hồi đất. — Quyết định 2072/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/02/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/02/2013 Thay thế: 599/2013/QĐ-UBND · 12/02/2013
Thanh Hóa Ban hành 11/06/2010 Hiệu lực 21/06/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định việc thực hiện trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư; chấp thuận địa điểm đầu tư; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 22/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 999/2015/QĐ-UBND Quy định về thực hiện trình tự thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 999/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 599/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương, địa điểm đầu tư, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh thanh hóa · 599/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 2072/2010/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá · 2072/2010/QĐ-UBND
22/02/2013599/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/06/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2072/2010/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 7
Đọc toàn văn

Điều 7. C ưỡng chế thu hồi đất.

1. Việc cưỡng chế thu hồi đất theo quy định tại khoản 3 Điều 39 của Luật Đất đai chỉ được thực hiện khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Thực hiện đúng trình tự, thủ tục về thu hồi đất, bồi thường, hỗ trợ, tái định cư quy định tại các Điều 27, 28, 29 và 38 Nghị định số 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 của Chính phủ;

b) Quá ba mươi (30) ngày, kể từ thời điểm phải bàn giao đất quy định tại khoản 6 Điều 29 Nghị định 69/2009/NĐ-CP ngày 13/8/2009 mà người có đất bị thu hồi không bàn giao đất cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

c) Sau khi đại diện của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, Uỷ ban nhân dân và Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc cấp xã nơi có đất thu hồi đã vận động thuyết phục nhưng người có đất bị thu hồi không chấp hành việc bàn giao đất đã bị thu hồi cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư;

d) Có quyết định cưỡng chế của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đã có hiệu lực thi hành;

đ) Người bị cưỡng chế đã nhận được quyết định cưỡng chế. Trường hợp người bị cưỡng chế từ chối nhận quyết định cưỡng chế thì Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp xã niêm yết công khai quyết định cưỡng chế tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã nơi có đất thu hồi và nơi công cộng, thôn, xóm.

2. Sau mười lăm (15) ngày, kể từ ngày giao trực tiếp quyết định cưỡng chế hoặc ngày niêm yết công khai quyết định cưỡng chế quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này mà người bị cưỡng chế không bàn giao đất thì Uỷ ban nhân dân cấp huyện chỉ đạo, tổ chức lực lượng cưỡng chế thu hồi đất theo quy định của pháp luật.