vanban.org

Điều 14. Chủ đầu tư có trách nhiệm: — Quyết định 2072/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/02/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/02/2013 Thay thế: 599/2013/QĐ-UBND · 12/02/2013
Thanh Hóa Ban hành 11/06/2010 Hiệu lực 21/06/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định việc thực hiện trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư; chấp thuận địa điểm đầu tư; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 22/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 999/2015/QĐ-UBND Quy định về thực hiện trình tự thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 999/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 599/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương, địa điểm đầu tư, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh thanh hóa · 599/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 2072/2010/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá · 2072/2010/QĐ-UBND
22/02/2013599/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/06/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2072/2010/QĐ-UBND › Chương III › Điều 14
Đọc toàn văn

Điều 14. Chủ đầu tư có trách nhiệm:

1. Lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất: Trường hợp được Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án, phải phối hợp với Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, lập Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chuẩn bị kinh phí và cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ tái định cư ứng trước để thực hiện chi trả bồi thường, hỗ trợ tái định cư. Trường hợp phải nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất để thực hiện dự án, phải phối hợp với Uỷ ban nhân dân cấp huyện, Uỷ ban nhân dân cấp xã để thỏa thuận nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất với các chủ sử dụng đất hợp pháp bằng hợp động kinh tế và hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật.

2. Trong thời hạn 120 ngày, kể từ ngày Uỷ ban nhân dân tỉnh có Văn bản chấp thuận địa điểm, Chủ đầu tư tiến hành lập hồ sơ đầu tư xây dựng, hồ sơ sử dụng đất, trình cơ quan có thẩm quyền để được giao đất, cho thuê đất. Quá thời hạn trên, Văn bản chấp thuận địa điểm không còn giá trị pháp lý, Chủ đầu tư không được hoàn trả các khoản kinh phí đã chi phí.

3. Sau khi có quyết định giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất của Uỷ ban nhân dân cấp có thẩm quyền, Chủ đầu tư phải nộp tiền sử dụng đất đối với trường hợp được giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc ký hợp đồng thuê đất với Sở Tài nguyên và Môi trường (hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường) đối với trường hợp Nhà nước cho thuê đất, nộp tiền thuê đất, nộp phí, lệ phí theo quy định của pháp luật.

4. Sau khi được giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư mà không đưa đất vào sử dụng trong thời hạn mười hai tháng liền hoặc tiến độ sử dụng đất chậm hơn hai mươi bốn tháng so với tiến độ ghi trong dự án đầu tư, kể từ khi nhận bàn giao đất trên thực địa mà không được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất đó cho phép thì Nhà nước thu hồi đất.