vanban.org

Điều 4. Lập và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư. — Quyết định 2072/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/02/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/02/2013 Thay thế: 599/2013/QĐ-UBND · 12/02/2013
Thanh Hóa Ban hành 11/06/2010 Hiệu lực 21/06/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định việc thực hiện trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư; chấp thuận địa điểm đầu tư; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 22/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 999/2015/QĐ-UBND Quy định về thực hiện trình tự thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 999/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 599/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương, địa điểm đầu tư, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh thanh hóa · 599/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 2072/2010/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá · 2072/2010/QĐ-UBND
22/02/2013599/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/06/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2072/2010/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Lập và thẩm định phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.

Đối với dự án thuộc đối tượng Nhà nước thu hồi đất để thực hiện dự án: Sau khi dự án được chấp thuận, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp với chủ đầu tư thực hiện các nội dung sau:

1. Cắm mốc, xác định diện tích đất sử dụng cho dự án và diện tích đất ảnh hưởng bởi dự án (nếu có) tại thực địa.

2. Tổ chức đo đạc kiểm kê đất đai, kiểm đếm tài sản, xác định diện tích, loại đất và nguồn gốc sử dụng đất của người đang quản lý, sử dụng đất.

3. Trường hợp người bị thu hồi đất không phối hợp hoặc không cho Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư tổ chức thực hiện việc đo đạc kiểm kê đất đai, kiểm đếm tài sản, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phối hợp với Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi có đất (gọi tắt là Uỷ ban nhân dân cấp xã), Mặt trận tổ quốc, các đoàn thể có liên quan, tuyên truyền vận động người bị thu hồi đất phối hợp thực hiện việc đo đạc, kiểm đếm.

4. Trong thời hạn không quá 20 ngày, kể từ ngày hoàn thành việc đo đạc kiển kê đất đai, kiểm đếm tài sản, xác định nguồn gốc sử dụng đất, Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư phải hoàn thành việc lập Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư, chuyển về Phòng Tài nguyên và Môi trường để thẩm định. Trường hợp thu hồi đất để thực hiện dự án trọng điểm, Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định giao Sở Tài nguyên và Môi trường chủ trì phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức thẩm định.

5. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ quy định tại khoản 4 Điều này của Hội đồng bồi thường, hỗ trợ và tái định cư chuyển đến, Phòng Tài nguyên và Môi trường hoặc Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với dự án trọng điểm quy định tại khoản 4 Điều này) tổ chức thẩm định Phương án bồi thường, hỗ trợ và tái định cư.