vanban.org

Điều 10. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và giao đất, cho thuê đất. — Quyết định 2072/2010/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 22/02/2013 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 22/02/2013 Thay thế: 599/2013/QĐ-UBND · 12/02/2013
Thanh Hóa Ban hành 11/06/2010 Hiệu lực 21/06/2010 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời quyết định · 8 phiên bản · 16 năm
Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND Về việc ban hành Quy định việc thực hiện trình tự, thủ tục quyết định chủ trương đầu tư; chấp thuận địa điểm đầu tư; giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 22/2018/QĐ-UBND
Quyết định số 999/2015/QĐ-UBND Quy định về thực hiện trình tự thủ tục chấp thuận chủ trương đầu tư, thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 999/2015/QĐ-UBND
Quyết định số 599/2013/QĐ-UBND Về việc ban hành quy định về trình tự, thủ tục chấp thuận chủ trương, địa điểm đầu tư, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh thanh hóa · 599/2013/QĐ-UBND
Quyết định số 2072/2010/QĐ-UBND V/v Ban hành Quy định về trình tự, thủ tục thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất để thực hiện dự án đầu tư trên địa bàn tỉnh Thanh Hoá · 2072/2010/QĐ-UBND
22/02/2013599/2013/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 21/06/2010Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2072/2010/QĐ-UBND › Chương II › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Trình tự, thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất và giao đất, cho thuê đất.

1. Trường hợp dự án đầu tư không thuộc đối tượng Nhà nước thu hồi đất thực hiện dự án. Sau khi dự án đầu tư được chấp thuận địa điểm và nhu cầu sử dụng đất, Chủ đầu tư lập hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, thuê đất, nộp 02 bộ hồ sơ về Bộ phận Một cửa của Sở Tài nguyên và Môi trường (đối với tổ chức trong nước, tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài) hoặc về Bộ phận Một cửa thuộc Văn phòng Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân cấp huyện (đối với hộ gia đình, cá nhân trong nước, cộng đồng dân cư). Mỗi bộ hồ sơ gồm:

a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất (theo mẫu);

b) Dự án đầu tư đã được chấp thuận;

c) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với trường hợp người xin chuyển mục đích sử dụng đất đang sử dụng đất hợp pháp. Đối với trường hợp chủ đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất để thực hiện dự án thì phải có Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, thuê quyền sử dụng đất, kèm theo giấy tờ chứng minh các bên đã hoàn thành nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật;

d) Trích lục hoặc trích đo địa chính khu đất;

2. Trình tự thực hiện.

a) Trong thời hạn không quá 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tài nguyên và Môi trường (hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường) thẩm định hồ sơ, kiểm tra thực tế, trình Uỷ ban nhân dân tỉnh (hoặc Uỷ ban nhân dân cấp huyện) quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất theo dự án đầu tư.

b) Trong thời hạn không quá 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ và Tờ trình của Sở Tài nguyên và Môi trường (hoặc Phòng Tài nguyên và Môi trường), Uỷ ban nhân dân tỉnh (hoặc Uỷ ban nhân dân cấp huyện) xem xét, quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, giao đất, cho thuê đất theo thẩm quyền.

c) Việc bàn giao đất tại thực địa và cấp Giấy chứng nhận: Trường hợp dự án đầu tư mà đối tượng giao đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân tỉnh thì trình tự thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 Quy định này. Trường hợp dự án đầu tư mà đối tượng giao đất, cho thuê đất thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân cấp huyện thì trình tự thực hiện theo quy định tại Điều 9 Quy định này.