vanban.org

Điều 13. Trình tự, thủ tục giải quyết đơn tố cáo thuộc thẩm quyền: — Quyết định 2033/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/06/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/06/2014 Thay thế: 26/2014/QĐ-UBND · 23/05/2014
Thừa Thiên Huế Ban hành 05/09/2006 Hiệu lực 15/09/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại và giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 08/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND. Ban hành Quy định về việc tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại và giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 26/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 2033/2006/QĐ-UBND Quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo · 2033/2006/QĐ-UBND
02/06/201426/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/09/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2033/2006/QĐ-UBND › Chương III › Mục 3 › Điều 13
Đọc toàn văn

Điều 13. Trình tự, thủ tục giải quyết đơn tố cáo thuộc thẩm quyền:

1. Nội dung quyết định thành lập Đoàn: Cơ quan giải quyết tố cáo ban hành quyết định thành lập Đoàn thanh tra. Thành phần Đoàn thanh tra có ít nhất từ 2 đến 3 người (gồm cán bộ cơ quan Thanh tra và các ngành có liên quan).

a. Quy định thời gian kiểm tra, xác minh và báo cáo kết quả cho người có thẩm quyền giải quyết không quá 60 ngày làm việc. Nếu vụ việc phức tạp, đi lại khó khăn có thể gia hạn nhưng không quá 90 ngày.

b. Xác định nội dung kiểm tra, xác minh.

c. Quy định trách nhiệm của người bị tố cáo, các cơ quan có liên quan đến nội dung kiểm tra, xác minh vụ việc.

2. Trách nhiệm của cơ quan tham mưu:

a. Tiến hành kiểm tra, xác minh: Cơ quan hoặc Đoàn Thanh tra phải làm việc với người tố cáo để xác định nội dung và thu thập chứng cứ liên quan đến nội dung tố cáo (nếu có);

Trên cơ sở các nội dung tố cáo, Đoàn thanh tra yêu cầu người bị tố cáo giải trình các nội dung đơn tố cáo;

Xác minh làm rõ những nội dung tố cáo, quá trình kiểm tra nếu phát hiện các sai phạm khác, Đoàn thanh tra được phép mở rộng kiểm tra để củng cố chứng cứ phục vụ kết luận kiểm tra và phục vụ công tác quản lý của cấp có thẩm quyền.

b. Lập báo cáo kết quả kiểm tra: Trên cơ sở kết quả kiểm tra xác minh, cơ quan hoặc Đoàn thanh tra lập báo cáo kết quả kiểm tra, xác minh, kết luận, kiến nghị đối với từng nội dung tố cáo và đề xuất hướng xử lý đối với người tố cáo, người bị tố theo quy định của pháp luật.

3. Trách nhiệm của cơ quan giải quyết tố cáo:

a. Ban hành thông báo kết luận giải quyết tố cáo: Căn cứ báo cáo kết quả kiểm tra, xác minh, người có thẩm quyền giải quyết đơn tố cáo ban hành thông báo kết luận giải quyết tố cáo. Nội dung thông báo bao gồm các nội dung: Người bị tố cáo và nội dung tố cáo; nội dung tố cáo gồm bao nhiêu vụ việc; kết quả kiểm tra, kết luận bao nhiêu nội dung tố cáo đúng, tố cáo sai, tố cáo có đúng, có sai; hướng khắc phục, xử lý đối với người và cơ quan sai phạm nếu có. Những nội dung phát hiện ngoài nội dung tố cáo không đưa vào thông báo kết luận.

Thông báo kết luận phải gửi cho cơ quan cấp trên trực tiếp và cơ quan Thanh tra cùng cấp với cơ quan cấp trên trực tiếp và các cơ quan tổ chức có liên quan.

b. Quyết định xử lý tố cáo: Trên cơ sở kết luận về những hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo, người có thẩm quyền giải quyết đơn tố cáo ban hành quyết định xử lý tố cáo. Quyết định xử lý tố cáo phải gửi cho cơ quan cấp trên trực tiếp và cơ quan Thanh tra cùng cấp với cơ quan cấp trên trực tiếp và các cơ quan tổ chức có liên quan.

Nếu người bị tố cáo là đảng viên hoặc cấp uỷ viên thuộc diện quản lý của cấp uỷ các cấp mà đang giữ những chức vụ chủ chốt trong bộ máy quản lý nhà nước thì người có thẩm quyền giải quyết tố cáo phải mời đại diện Uỷ ban kiểm tra của cấp uỷ cùng cấp tham gia đoàn thanh tra giải quyết đơn tố cáo và trước khi ban hành quyết định xử lý tố cáo phải báo cáo với cấp uỷ trực tiếp quản lý về những vi phạm của cán bộ, đảng viên đó.