vanban.org

Điều 10. Xử lý đơn khiếu nại, tố cáo. — Quyết định 2033/2006/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/06/2014 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 02/06/2014 Thay thế: 26/2014/QĐ-UBND · 23/05/2014
Thừa Thiên Huế Ban hành 05/09/2006 Hiệu lực 15/09/2006 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời quyết định · 7 phiên bản · 20 năm
Quyết định số 08/2024/QĐ-UBND Ban hành quy định về việc tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại và giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 08/2024/QĐ-UBND
Quyết định số 26/2014/QĐ-UBND. Ban hành Quy định về việc tiếp nhận, xử lý đơn khiếu nại và giải quyết khiếu nại hành chính trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế · 26/2014/QĐ-UBND
Quyết định số 2033/2006/QĐ-UBND Quy định về thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại, tố cáo · 2033/2006/QĐ-UBND
02/06/201426/2014/QĐ-UBNDThay thế Đang xem 15/09/2006Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2033/2006/QĐ-UBND › Chương III › Mục 1 › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Xử lý đơn khiếu nại, tố cáo.

1. Trong thời hạn 10 ngày, kể từ ngày nhận được đơn khiếu nại thuộc thẩm quyền giải quyết của mình và không thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 32 của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 1998 đã được sửa đổi, bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2004 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Khiếu nại, tố cáo năm 2005 người giải quyết khiếu nại phải thụ lý, đồng thời thông báo bằng văn bản cho người khiếu nại và người giải quyết khiếu nại trước đó biết. Trường hợp không thụ lý giải quyết phải nêu rõ lý do.

2. Người giải quyết khiếu nại khi nhận được đơn khiếu nại có chữ ký của nhiều người thì phải hướng dẫn người khiếu nại viết thành đơn riêng để thực hiện quyền khiếu nại theo đúng quy định của pháp luật. Việc hướng dẫn được thực hiện bằng văn bản hoặc trả lời trực tiếp cho người khiếu nại.

3. Đối với đơn khiếu nại, tố cáo không đủ điều kiện thụ lý theo quy định của Luật Khiếu nại, tố cáo thì người giải quyết khiếu nại, tố cáo trả lời bằng văn bản 1 lần cho người khiếu nại, tố cáo biết rõ lý do. Không hướng dẫn đối với trường hợp đơn khiếu nại, kiến nghị, phản ảnh có nội dung, địa chỉ không rõ ràng.

4. Đối với đơn vừa có nội dung khiếu nại vừa có nội dung tố cáo thì người tiếp nhận đơn hướng dẫn đương sự tách riêng nội dung khiếu nại và tố cáo để gửi đến đúng cấp thẩm quyền giải quyết.

5. Đối với đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết, đơn khiếu nại về vụ việc đã có quyết định giải quyết khiếu nại lần hai, đơn đã hết thời hiệu, thời hạn khiếu nại tiếp theo quy định của pháp luật thì cơ quan nhận được đơn không thụ lý mà thông báo và hướng dẫn cho người khiếu nại bằng văn bản. Việc thông báo, hướng dẫn chỉ thực hiện một lần đối với một vụ việc. Trong trường hợp người khiếu nại gửi kèm theo các giấy tờ, tài liệu là bản gốc liên quan đến vụ việc khiếu nại thì cơ quan nhận được trả lại các giấy tờ, tài liệu đó cho người khiếu nại.

6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chánh Văn phòng HĐND và UBND các huyện, thành phố, Trưởng phòng hành chính - tổng hợp các sở, ban, ngành có trách nhiệm tham mưu cho Thủ trưởng cơ quan nhà nước cùng cấp xử lý đơn khiếu nại, tố cáo:

a. Đơn khiếu nại không thuộc thẩm quyền giải quyết thì hướng dẫn cho người khiếu nại gửi đơn đến cơ quan có thẩm quyền giải quyết theo quy định tại khoản 5 Điều này.

b. Đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết thì tham mưu Thủ trưởng có văn bản giao cho các cơ quan chức năng trực thuộc tiến hành kiểm tra, xác minh, kết luận các nội dung khiếu nại, tố cáo và báo cáo cấp có thẩm quyền xem xét, giải quyết theo quy định của pháp luật.

7. Chánh Thanh tra các cấp, các Sở, ngành có trách nhiệm hướng dẫn cơ quan, tổ chức, đơn vị cùng cấp trong việc xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo; giúp thủ trưởng cơ quan Nhà nước cùng cấp trong việc tổng hợp tình hình đơn thư khiếu nại, tố cáo và việc giải quyết khiếu nại, tố cáo.

8. Cấp ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, các tổ chức thành viên của Mặt trận và thanh tra cùng cấp hoặc cấp trên, đại biểu Quốc hội, Đoàn đại biểu Quốc hội, các cơ quan báo chí, theo quy định của pháp luật về khiếu nại, tố cáo có quyền chuyển đơn yêu cầu các cấp, các ngành xem xét, giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo của công dân. Ngoài cơ quan và tổ chức trên, các cơ quan khác không có thẩm quyền chuyển đơn yêu cầu giải quyết. Nếu thuộc thẩm quyền thì thụ lý giải quyết và trả lời bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân chuyển đơn đến biết; nếu không thuộc thẩm quyền giải quyết thì gửi trả đơn cho đương sự và thông báo bằng văn bản cho cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân đã chuyển đơn biết.

9. Đối với những đơn khiếu nại, tố cáo thuộc thẩm quyền giải quyết của các huyện, Sở, ngành nhưng quá thời hạn quy định hoặc được các cơ quan của Đảng, Nhà nước cấp trên nhiều lần chuyển hoặc hướng dẫn mà chưa được giải quyết thì giao trách nhiệm cho Chánh Thanh tra tỉnh hoặc Chánh Văn phòng UBND tỉnh yêu cầu Chủ tịch UBND các huyện, Giám đốc các Sở, ngành giải quyết, đồng thời có trách nhiệm chỉ đạo, kiểm tra, đôn đốc việc giải quyết của các huyện, Sở, ngành và báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh áp dụng các biện pháp theo thẩm quyền để xử lý kỷ luật đối với người thiếu trách nhiệm hoặc cố tình trì hoãn việc giải quyết khiếu nại đó.