vanban.org

Điều 5. Quy định nội dung sử dụng quỹ học phí. — Quyết định 2002/1998/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Thanh Hóa Ban hành 26/09/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 2406/2005/QĐ-UBND Về việc Quy định thu và sử dụng học phí trong các trường và cơ sở giáo dục đào tạo · 2406/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 2002/1998/QĐ-UB V/v thu và sử dụng học phí trong các trường và cơ sở giáo dục - đào tạo · 2002/1998/QĐ-UB
18/04/2002979/2002/QĐ-UBChưa hợp nhất 26/09/1998Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2002/1998/QĐ-UB › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Quy định nội dung sử dụng quỹ học phí.

Tiền học phí thu được không trừ vào chỉ tiêu kế hoạch ngân sách Giáo dục Đào tạo hàng năm của các Trường và cơ sở Giáo dục - Đào tạo.

A/ Đối với các trường công lập: Toàn bộ số học phí thu được chi vào các việc, theo nguyên tắc sau:

1/ Tăng cường cơ sở vật chất phục vụ giảng dạy, học tập (như sửa chữa, cải tạo cơ sở vật chất hiện có, Xây dựng nhỏ các phòng học, phòng thí nghiệm, xưởng thực tập, thư viện, ký túc xá học sinh – sinh viên; mua sắm, thuê mướn cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ giảng dạy, học tập, quản lý chuyên môn, hành chính và các công việc khác có liên quan trực tiếp đến giảng dạy, học tập):

+ Đối với khối Giáo dục,  dành từ 35 % trở lên.

+ Đối với khối Đào tạo, dành từ 45 % trở lên.

2/ Bổ sung kinh phí cho các hoạt động sự nghiệp Giáo dục Đào tạo, kể cả hỗ trợ cho việc tổ chức thi tốt nghiệp (bao gồm tất cả các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn và các khoản chi thường xuyên thuộc nội dung chi hoạt động sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo, kể cả chi cho thi tốt nghiệp ở các Trường và cơ sở Giáo dục - Đào tạo, chi nghiệp vụ quản lí quỹ học phí tại cơ sở).

- Chi hỗ trợ hoạt động trực tiếp giảng dạy, phục vụ giảng dạy (bao gồm chi hỗ trợ cho lao động trực tiếp giảng dạy của Giáo viên, cán bộ nhân viên phục vụ giảng dạy và các bộ phận liên quan; chi khen thưởng và chi phúc lợi tập thể ở các trường và các cơ sở Giáo dục và Đào tạo) chi tiền điện thắp sáng, quạt ở phòng học, phòng thí nhiệm...(nơi có dùng điện lưới); chi trả tiền nước máy phục vụ học sinh học tập, lao động, vệ sinh công cộng của nhà trường.

+ Đối với khối Giáo dục, dành tối đa 45%

+ Đối với khối Đào tạo, dành tối đa 55%

3/ Đối với các Trường thuộc khối Giáo dục (trừ Trường Mầm non và các lớp dạy nghề trong các Trung tâm giáo dục thường xuyên- dạy nghề) dành tối đa 20% để hỗ trợ công tác quản lí và điều tiết chung thuộc ngành Giáo dục (Phòng giáo dục và Sở giáo dục). Sẽ có hướng dẫn sau, khi có hướng dẫn của Liên bộ Giáo dục – Tài chính.

B/ Đối với các Trường, Lớp Bán công, Dân lập:

 Nội dung chi, quản lý, sử dụng học phí thực hiện theo quy chế tổ chức và hoạt động của Trường Bán công, Dân lập; nhưng phải đảm bảo thực hiện theo nguyên tắc:

Khoản thu học phí phải thanh toán đủ tiền lương và các chế độ theo lương (Bao gồm phụ cấp ưu đãi, BHXH, BHYT... ) cho Cán bộ , Giáo viên của nhà trường thuộc đối tượng không do Ngân sách Nhà nước chi trả; trả tiền cho Giáo viên mời giảng.

Phần còn lại được chi cho phục vụ giảng dạy và học tập (bao gồm tất cả các khoản chi nghiệp vụ chuyên môn và các khoản chi thường xuyên thuộc nội dung chi hoạt động sự nghiệp Giáo dục – Đào tạo, kể cả chi cho thi tốt nghiệp, chi nghiệp vụ quản lý quỹ học phí tại cơ sở), chi tăng cường cơ sở vật chất của nhà trường.

Sở Giáo dục và Đào tạo và Sở Tài chính – Vật giá thực hiện việc hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thu, chi, quản lý, sử dụng học phí đối với các Trường này, đảm bảo thực hiện đúng chủ trương, chính sách, chế độ của Nhà nước ban hành.