vanban.org

Điều 4. Quy định mức thu học phí cho các cấp, các hệ như sau: — Quyết định 2002/1998/QĐ-UB

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Thanh Hóa Ban hành 26/09/1998 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 28 năm
Quyết định số 2406/2005/QĐ-UBND Về việc Quy định thu và sử dụng học phí trong các trường và cơ sở giáo dục đào tạo · 2406/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 2002/1998/QĐ-UB V/v thu và sử dụng học phí trong các trường và cơ sở giáo dục - đào tạo · 2002/1998/QĐ-UB
18/04/2002979/2002/QĐ-UBChưa hợp nhất 26/09/1998Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 2002/1998/QĐ-UB › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Quy định mức thu học phí cho các cấp, các hệ như sau:

1- Đối với các Trường, Lớp thuộc ngành Giáo dục:

Mức thu 1 tháng cho mỗi học sinh trong năm học như sau:

1.1- Đối với hệ công lập:

                                                                                                                     Đơn vị tính: 1.000 đồng

Ngành học - cấp học Nội thành phố, thị xã Vùng khác Miền núi thấp và thị xã, thị trấn vùng cao

1- Nhà trẻ:

+ Dưới 24 tháng

+ Từ 24 – 36 tháng

50

35

25

20

15

10

2- Mẫu giáo: 25 (có bán trú 6 (Thị trấn 8)  
3- Trung học cơ sở 12 6 4
4- Phổ thông trung học 28 15 7
5- Học nghề hướng nghiệp tại Trung tâm KTTH-HN-DN

4

2

1

6- Bổ túc cơ sở 15 8 5
7- Bổ túc trung học 30 20 10
1.2- Đối với hệ Bán công và Dân lập      
8- Lớp bán công PTTH 32 22 12
9- Trường bán công PTTH 55 35  
10 Trường dân lập PTTH 75 45  

2- Đối với các Trường Đào tạo:

- Mức thu học phí 1 tháng của mỗi Học sinh, sinh viên hệ chính quy tập trung như sau:

Ngành học - cấp học Đại học Cao đẳng THCN DN cấp tỉnh và TP, TX DN cấp huyện

- Y tế, dược, Ngoại ngữ, Điện tử, Tin học, Truyền thanh

- Thuỷ sản, Nông lâm nghiệp, Thuỷ lợi, Thủ công nghiệp, Xây dựng, Du lịch, Cơ khí, nghiệp vụ quản trị kinh doanh, hành chính pháp lý

100

80

80

60

60

50

60

40

30

20

- Mức thu kinh phí đào tạo đối với các lớp tuyển thêm theo chỉ tiêu mở rộng (hệ không có kinh phí đào tạo) bằng 150% mức học phí đối với từng ngành học, bậc đào tạo tương ứng nêu trên.

- Mức đóng góp kinh phí đào tạo của Học sinh, sinh viên ngành sư phạm trúng tuyên trong chỉ tiêu không có kinh phí đào tạo của Ngân sách nhà nước cấp học tại Trường, Lớp sư phạm (Trường Trung học sư phạm, Đại học Hồng Đức, Thể dục Thể thao, Văn hoá nghệ thuật, v.v...) có hướng dẫn riêng.

3- Phương thức thu học phí:

 Các trường Trung học cơ sở, Phổ thông trung học, bổ túc văn hoá thu 9 tháng/năm học; các Trường Đào tạo hệ dài hạn thu 10 tháng/năm học; Nhà trẻ, Mẫu giáo và Dạy nghề ngắn hạn thu theo số tháng thực học.  Thu từng tháng; việc nạp học phí nhiều tháng trong một lần do học sinh, sinh viên tự nguyện.