vanban.org

Quyết định số 979/2002/QĐ-UB Về việc bổ sung, sửa đổi quy định thu và sử dụng học phí đối với các trường, cơ sở giáo dục - đào tạo công lập

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2005 Thay thế: 2406/2005/QĐ-UBND · 01/09/2005
Thanh Hóa Ban hành 03/04/2002 Hiệu lực 18/04/2002 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời quyết định · 2 phiên bản · 24 năm
Quyết định số 2406/2005/QĐ-UBND Về việc Quy định thu và sử dụng học phí trong các trường và cơ sở giáo dục đào tạo · 2406/2005/QĐ-UBND
Quyết định số 979/2002/QĐ-UB Về việc bổ sung, sửa đổi quy định thu và sử dụng học phí đối với các trường, cơ sở giáo dục - đào tạo công lập · 979/2002/QĐ-UB
18/04/2002Bản gốcBan hành mới Đang xem
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/09/2005 — Văn thư vanban.org

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ sung, sửa đổi quy định thu và sử dụng học phí đối với các trường, cơ sở giáo dục - đào tạo công lập

________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THANH HÓA

Căn cứ  Luật tổ chức HĐND và UBND các cấp thông qua ngày 21/6/1994;

Căn cứ Quyết định số 70/1998/QĐ-TTg ngày 31/3/1998 của Thủ tướng Chính phủ về việc thu và sử dụng học phí ở các cơ sở Giáo dục và Đào tạo công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân;

Căn cứ Nghị quyết số 17/2002/NQ-HĐK14 ngày 26/01/2002 của HĐND tỉnh Thanh Hoá khoá 14 về việc bổ sung sửa đổi Quy định thu và sử dụng học phí đối với các trường, cơ sở Giáo dục - Đào tạo công lập ;

Xét đề nghị của Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Tài chính - Vật giá tại tờ trình số 231/TTLN-GDĐT, TCVG ngày 19 tháng 3 năm 2001,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức thu học phí đối với các trường, cơ sở giáo dục - đào tạo công lập:

Sửa đổi, bổ sung mức thu học phí quy định tại Điều 4 Quyết định 2002/1998/QĐ-UB ngày 26/9/1998 của UBND tỉnh Thanh Hoá như  sau:

1- Mức thu học phí 1 tháng của mỗi học sinh trong năm học : 

TT             Nội dung Nội Thành phố, thị xã Ngoại TP, TX và T.Trấn miền xuôi Các xã miền xuôi Các xã MN thấp và thị trấn vùng cao
A B 1 2 3 4
1 Nhà trẻ        
a Dưới 24 tháng        
  + Không bán trú 50.000đ 20.000đ 12.000đ 8.000đ
  + Có bán trú 60.000đ 25.000đ 15.000đ 10.000đ
b Từ  24 - 36 tháng        
  + Không bán trú 35.000đ 15.000đ 10.000đ 6.000đ
  + Có bán trú 45.000đ 25.000đ 12.000đ 8.000đ
  + Có bán trú, học cả thứ 7 65.000đ 40.000đ - -
2 Mẫu giáo        
  + Không Bán trú 25.000đ 15.000đ 10.000đ 6.000đ
  + Có bán trú 35.000đ 22.000đ 15.000đ 8.000đ
  + Có bán trú, học cả thứ 7 47.000đ 30.000đ - -
3 Trường THCS 20.000đ 10.000đ 8.000đ 4.000đ
4 Trung học Phổ thông 35.000đ 25.000đ 20.000đ 10.000đ
5 Hệ  Bổ túc Văn hoá ở các trường công lâp.        
  + Trung học cơ sở 20.000đ 15.000đ 10.000đ 5.000đ
  + Trung học phổ thông 30.000đ 25.000đ 18.000đ 10.000đ
6 Thu học nghề hướng nghiệp (chung cho các hệ)        
  + Trung học cơ sở 3.000đ 3.000đ 2.000đ 2.000đ
  + Trung học phổ thông 5.000đ 4.000đ 3.000đ 2.000đ

- Đối với Nhà trẻ, Mẫu giáo: mức thu quy định trên đây áp dụng chung cho tất cả các hệ công lập, bán công, dân lập. Tuỳ theo điều kiện thực tế, các địa phương có thể thu thấp hơn mức thu quy định nói trên. Giao cho Uỷ ban nhân dân xã, phường quyết định.

2- Mức thu học phí 1 tháng đối với học sinh - sinh viên công lập khối trường đào tạo:

TT Ngành học Đại học Cao đẳng THCN Dạy nghề cấp tỉnh Dạy nghề cấp huyện
A B 1 2 3 4 5
 1  Y. tế, Dược, Ngoại ngữ, Điện tử, Tin học, Truyền thanh. 150.000đ 120.000đ 80.000đ 80.000đ 45.000đ
2  Thuỷ sản, Nông - lâm nghiệp, Thuỷ lợi, Thủ công nghiệp, Xây dựng, Du lịch, Cơ khí, Nghiệp vụ Quản trị KD, Hành chính Pháp lý ..... 120.000đ 100.000đ 70.000đ 60.000đ 30.000đ

Mức thu trên đây là mức tối đa; Nhà trường có thể quy định thu ở mức thấp hơn đối với các ngành nghề cần khuyến khích người học .

Điều 2. Mức thu học thêm 2 buổi trên ngày đối với bậc Tiểu học (Nếu học đủ 10 buổi /tuần) trong tháng:

TT Nội dung Nội thành phố, thị xã Ngoại TP,TX và Thị trấn miền xuôi Các xã  miền xuôi Các xã Miền núi thấp và Thị trấn vùng cao
A B 1 2 3 4
1 Không có bán trú 30.000đ 25.000đ 20.000đ 20.000đ
2 Có bán trú 45.000đ 35.000đ 30.000đ 30.000đ

- Thực hiện miễn, giảm cho học sinh thuộc đối tượng chính sách xã hội, học sinh gia đình có hoàn cảnh khó khăn như miễn, giảm đối với học sinh phổ thông phải nộp học phí.

- Thu bán trú nói trên không bao gồm tiền ăn của các cháu do thoả thuận giữa cha mẹ các cháu và nhà trường; giao cho UBND xã, phường quyết định.                                               

Điều 3. Nội dung, cơ cấu và mức chi học phí

1- Đối với học phí hệ công lập:

Thực hiện như Quyết định 2002/1998/QĐ-UB ngày 26/9/1998 của UBND tỉnh Thanh Hoá và các quy định hiện hành của Trung ương liên quan đến thu và sử dụng học phí công lập.

2- Đối với học phí ngành học Mầm non, khoản thu Dạy nghề hướng nghiệp, thu học thêm 2 buổi/ ngày đối với Tiểu học:

Sửa đổi, bổ sung mục B Điều 5 Quyết định 2002/1998/QĐ-UB ngày 26/9/1998 của UBND tỉnh Thanh Hoá về nội dung, cơ cấu và mức chi khoản thu học phí đối với ngành học mầm non, thu dạy nghề hướng nghiệp, thu học thêm 2 buổi/ ngày đối với Tiểu học,  cụ thể như sau:

TT Ngành học - Nội dung chi Tỷ lệ chi quy định theo từng vùng (%)
Thành phố, Thị xã Huyện Miền xuôi Huyện Miền núi
I Ngành học Mầm non 100 100 100
1 Chi chế độ cho giáo viên và phục vụ không hưởng chế độ do NSNN cấp . Mức tối đa 85 90 95
2 Chi kinh phí hoạt động và tăng cường CSVC ( Mức tối thiểu). 15 10 5
II Học nghề hướng nghiệp 100 100 100
1 Chi chế độ cho giáo viên giảng dạy không được NSNN cấp (Mức tối đa). 65 70 75
2 Bổ sung kinh phí chi hoạt động và tăng cường CSVC  (Mức tối thiểu). 35 30 25
III Khoản thu học thêm 2 buổi/ ngày đối với Tiểu học 100 100 100
1 Chi cho giáo viên giảng dạy (Mức tối đa). 65 70 75
2 Chi cho cán bộ quản lý, phục vụ; chi khen thưởng (Mức tối đa). 10 12 15
3 Chi bổ sung kinh phí hoạt động của nhà trường (Mức tối thiểu). 25 18 10

Điều 4. Tổ chức thực hiện:

1- Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Mức thu, chi học phí nói trên được áp dụng thực hiện từ ngày 01 tháng 9 năm 2002.

2- Sở Giáo dục và Đào tạo phối hợp với Sở Tài chính - Vật giá căn cứ Quyết định của UBND tỉnh và quy định hiện hành của Chính phủ để hướng dẫn, tổ chức thực hiện .

Điều 5. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban ngành, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Mục lục Bấm để đi tới điều