Điều 10. Hình thức chữ ký số ngưòi có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức ban hành văn bản điện tử
1. Chữ ký số của người có thẩm quyền
a) Hình ảnh chữ ký của người có thẩm quyền trên văn bản giấy, màu xanh, định dạng (.png).
b) Vị trí: tại vị trí ký của người có thầm quyền ký ban hành văn bản trên văn bản giấy.
2. Chữ ký số của cơ quan ban hành văn bản
a) Hình ảnh: Dấu của các cơ quan, tổ chức ban hành văn bản màu đỏ, kích thước bằng kích thước thực tế của dấu, định dạng (.png);
b) Vị trí: trùm lên khoảng 1/3 chữ ký của người có thẩm quyền về phía bên trái, đảm bảo không che khuất phần chữ ký bị trùm;
c) Thông tin: Tên cơ quan, tổ chức, thời gian ký (ngày, tháng, năm; giờ, phút, giây; múi giờ Việt Nam theo Tiêu chuẩn ISO 8601).
3. Văn bản khẩn
a) Việc cấp dấu chỉ mức độ khẩn được thực hiện bằng chức năng của phần mềm quản lý văn bản;
b) Người gửi văn bản khẩn có trách nhiệm xác nhận văn bản đã được gửi đến đúng người nhận và nơi nhận trong thời hạn quy định.