vanban.org

Điều 10. Hình thức chữ ký số ngưòi có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức ban hành văn bản điện tử — Quyết định 20/2019/QĐ-UBND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/09/2022 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/09/2022 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 36/2022/QĐ-UBND · 17/08/2022
Thanh Hóa Ban hành 26/06/2019 Hiệu lực 10/07/2019 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 7 năm
Quyết định số 20/2019/QĐ-UBND Ban hành Quy chế tiếp nhận, xử lý, phát hành, quản lý và lưu trữ văn bản điện tử qua hệ thống phần mềm quản lý văn bản và hồ sơ công việc trong các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa · 20/2019/QĐ-UBND
01/09/202236/2022/QĐ-UBNDBãi bỏ Đang xem 10/07/2019Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Quyết định 20/2019/QĐ-UBND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Hình thức chữ ký số ngưòi có thẩm quyền, cơ quan, tổ chức ban hành văn bản điện tử

1. Chữ ký số của người có thẩm quyền

a) Hình ảnh chữ ký của người có thẩm quyền trên văn bản giấy, màu xanh, định dạng (.png).

b) Vị trí: tại vị trí ký của người có thầm quyền ký ban hành văn bản trên văn bản giấy.

2. Chữ ký số của cơ quan ban hành văn bản

a) Hình ảnh: Dấu của các cơ quan, tổ chức ban hành văn bản màu đỏ, kích thước bằng kích thước thực tế của dấu, định dạng (.png);

b) Vị trí: trùm lên khoảng 1/3 chữ ký của người có thẩm quyền về phía bên trái, đảm bảo không che khuất phần chữ ký bị trùm;

c) Thông tin: Tên cơ quan, tổ chức, thời gian ký (ngày, tháng, năm; giờ, phút, giây; múi giờ Việt Nam theo Tiêu chuẩn ISO 8601).

3. Văn bản khẩn

a) Việc cấp dấu chỉ mức độ khẩn được thực hiện bằng chức năng của phần mềm quản lý văn bản;

b) Người gửi văn bản khẩn có trách nhiệm xác nhận văn bản đã được gửi đến đúng người nhận và nơi nhận trong thời hạn quy định.